Mã hóa đơn biên lai của Chi cục Thuế khu vực phát hành từ ngày 01/6/2025?
Ngày 31/5/2025, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 32/2025/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
Theo đó, Danh mục mã hóa đơn biên lai của Chi cục Thuế phát hành ban hành kèm theo Phụ lục I.A ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BTC như sau:
|
Mã |
Tên đơn vị |
|
01 |
Chi cục Thuế khu vực I |
|
02 |
Chi cục Thuế khu vực II |
|
03 |
Chi cục Thuế khu vực III |
|
04 |
Chi cục Thuế khu vực IV |
|
05 |
Chi cục Thuế khu vực V |
|
06 |
Chi cục Thuế khu vực VI |
|
07 |
Chi cục Thuế khu vực VII |
|
08 |
Chi cục Thuế khu vực VIII |
|
09 |
Chi cục Thuế khu vực IX |
|
10 |
Chi cục Thuế khu vực X |
|
11 |
Chi cục Thuế khu vực XI |
|
12 |
Chi cục Thuế khu vực XII |
|
13 |
Chi cục Thuế khu vực XIII |
|
14 |
Chi cục Thuế khu vực XIV |
|
15 |
Chi cục Thuế khu vực XV |
|
16 |
Chi cục Thuế khu vực XVI |
|
17 |
Chi cục Thuế khu vực XVII |
|
18 |
Chi cục Thuế khu vực XVIII |
|
19 |
Chi cục Thuế khu vực XIX |
|
20 |
Chi cục Thuế khu vực XX |
|
21 |
Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn |
|
22 |
Chi cục Thuế thương mại điện tử |
Trên đây là danh mục mã hóa đơn biên lai do Chi cục Thuế phát hành áp dụng từ ngày 01/6/2025.
Có bao nhiêu loại hóa đơn nào được quy định từ ngày 01/6/2025 hiện nay?
Căn cứ quy định tại Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về các loại hóa đơn hiện nay gồm:
(1) Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn dành cho các tổ chức khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ sử dụng cho các hoạt động;
(2) Hóa đơn bán hàng là hóa đơn dành cho các tổ chức, cá nhân;
(3) Hóa đơn điện tử bán tài sản công được sử dụng khi bán, chuyển nhượng các tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
(4) Hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia được sử dụng khi các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống cơ quan dự trữ nhà nước bán hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật;
(5) Các loại hóa đơn khác;
(6) Các chứng từ được in, phát hành, sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý;
(7) Bộ Tài chính hướng dẫn mẫu hiển thị các loại hóa đơn để các đối tượng nêu tại Điều 2 Nghị định 123/2020/NĐ-CP tham khảo trong quá trình thực hiện.
Quyền và trách nhiệm của người mua hàng hóa, dịch vụ theo Nghị định 70?
Căn cứ theo Điều 56 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 36 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Quyền và trách nhiệm của người mua hàng hóa, dịch vụ
1. Người mua hàng hóa, dịch vụ có quyền:
a) Yêu cầu người bán lập và giao hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ.
b) Cung cấp chính xác thông tin cần thiết để người bán lập hóa đơn.
c) Ký các liên hóa đơn đã ghi đầy đủ nội dung trong trường hợp các bên có thỏa thuận về việc người mua ký trên hóa đơn.
d) Tra cứu, nhận file gốc hóa đơn điện tử của người bán.
đ) Sử dụng hóa đơn hợp pháp theo quy định pháp luật cho các hoạt động kinh doanh; để chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ; xổ số hoặc được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; được dùng để hạch toán kế toán hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán; kê khai các loại thuế; đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu và để kê khai thanh toán vốn ngân sách nhà nước theo các quy định của pháp luật. Hóa đơn dùng cho mục đích này phải là hóa đơn có thông tin xác định được người mua.
2. Người mua hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm:
a) Sử dụng hóa đơn đúng mục đích.
b) Cung cấp thông tin trên hóa đơn cho các cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu, trường hợp sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế đặt in thì phải cung cấp hóa đơn bản gốc, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì thực hiện quy định về việc tra cứu, cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử.
Như vậy, theo quy định trên thì kể từ ngày 01/6/2025, quyền và trách nhiệm mới của người mua hàng hóa, dịch vụ như sau:
(1) Người mua hàng hóa, dịch vụ có quyền:
– Yêu cầu người bán lập và giao hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ.
– Cung cấp chính xác thông tin cần thiết để người bán lập hóa đơn.
– Ký các liên hóa đơn đã ghi đầy đủ nội dung trong trường hợp các bên có thỏa thuận về việc người mua ký trên hóa đơn.
– Tra cứu, nhận file gốc hóa đơn điện tử của người bán.
– Sử dụng hóa đơn hợp pháp theo quy định pháp luật cho các hoạt động kinh doanh; để chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ; xổ số hoặc được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; được dùng để hạch toán kế toán hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán; kê khai các loại thuế; đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu và để kê khai thanh toán vốn ngân sách nhà nước theo các quy định của pháp luật. Hóa đơn dùng cho mục đích này phải là hóa đơn có thông tin xác định được người mua.
(2) Người mua hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm:
– Sử dụng hóa đơn đúng mục đích.
– Cung cấp thông tin trên hóa đơn cho các cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu, trường hợp sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế đặt in thì phải cung cấp hóa đơn bản gốc, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì thực hiện quy định về việc tra cứu, cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Ứng dụng AI và Chat GPT trong Quản trị nhân sự
Học xong khóa này, học viên có thể: Hiểu đúng bản chất AI, các nhóm AI phổ biến và cách AI “hoạt động” ở...
Xem khóa học