Lương 15 triệu đồng/tháng thì cá nhân cư trú phải nộp thuế TNCN bao nhiêu?

Khi nào cá nhân cư trú phải đóng thuế TNCN từ tiền lương? Lương 15 triệu đồng/tháng thì cá nhân cư trú phải nộp thuế TNCN bao nhiêu?

Khi nào cá nhân cư trú phải đóng thuế TNCN từ tiền lương?

Căn cứ khoản 1 Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định về thu nhập tính thuế như sau:

Thu nhập tính thuế

1. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này, trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản giảm trừ quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này.

Theo khoản Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập chịu thuế như sau:

Các khoản thu nhập chịu thuế

Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP , các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.

Tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC (nội dung liên quan đến thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh bị bãi bỏ bởi khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC) quy định:

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể như sau:

1. Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này trừ (-) các khoản giảm trừ sau:

a) Các khoản giảm trừ gia cảnh theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 9 Thông tư này.

b) Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 9 Thông tư này.

c) Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 9 Thông tư này.

Và điểm b khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 20 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về khấu trừ thuế như sau:

Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế

1. Khấu trừ thuế

Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:

b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công

b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.

b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Như vậy, từ các quy định trên, cá nhân cư trú phải đóng thuế TNCN từ tiền lương khi thuộc các trường hợp sau đây:

– Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên có mức lương trên 11 triệu đồng/tháng sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ mà vẫn còn dư;

– Cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng và có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên.

Các khoản được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

Căn cứ Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC (nội dung liên quan đến thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh bị bãi bỏ bởi khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC) quy định các khoản sau đây được giảm trừ khi tính thuế TNCN:

– Giảm trừ gia cảnh;

– Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện

+ Các khoản đóng bảo hiểm bao gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.

+ Các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện

– Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

Như vậy, khi tính thuế TNCN thì cá nhân sẽ được giảm trừ các khoản sau: giảm trừ gia cảnh, giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện và giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

Lương 15 triệu đồng/tháng thì cá nhân cư trú phải nộp thuế TNCN bao nhiêu?

Việc tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú gồm có 2 trường hợp như sau:

– Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên và có nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công.

– Cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, có nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên và có nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công:

Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC (nội dung liên quan đến thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh bị bãi bỏ bởi khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC) thì thuế TNCN mà cá nhân cư trú phải đóng khi có mức lương 15 triệu đồng/tháng được tính như sau:

– Trường hợp 1: Người nộp thuế không có người phụ thuộc, tiền đóng các khoản BHXH là 10,5%, mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng. Công thức tính thuế TNCN như sau:

Số tiền thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ (khoản giảm trừ gia cảnh; khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện; khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học)

15.000.000 – (15.000.000 x 8% + 15.000.000 x 1% + 15.000.000 x 1.5%) – 11.000.000 = 2.425.000

Do đó, thu nhập 15 triệu đồng/tháng sẽ phải đóng thuế TNCN bậc 1 với số tiền như sau:

Số thuế TNCN phải đóng bậc 1: 2.425.000 x 5% = 121.000 đồng

Như vậy, số thuế TNCN mà cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên có lương 15 triệu đồng/ tháng không có người phụ thuộc phải nộp là 121.000 đồng

– Trường hợp 2: Người nộp thuế có 01 người phụ thuộc, thì sẽ được trừ thêm 4,4 triệu đồng/người.

Số tiền thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ

15.000.000 – (15.000.000 x 8% + 15.000.000 x 1% + 15.000.000 x 1.5%) – 11.000.000 – 4.400.000 = – 1.975.000 đồng

Như vậy, khi cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên với mức lương 15 triệu đồng/tháng có 1 người phụ thuộc thì không phải nộp thuế TNCN.

Với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, có nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công:

Căn cứ theo điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC mức thuế TNCN mà cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, có lương 15 triệu đồng/tháng phải nộp là:

Thuế TNCN phải nộp = 10% x Tổng thu nhập trước khi trả = 10% x 15.000.000 = 1.500.000 đồng.

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Kỹ năng giải quyết vấn đề hiệu quả
Khóa học SprinGO phù hợp

Kỹ năng giải quyết vấn đề hiệu quả

Mô tả Nội dung Đánh giá Tài nguyên KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ HIỆU QUẢHiểu đúng vấn đề là một nửa của giải...

Xem khóa học
Đánh giá bài viết này:
Trung bình: 0.00/5 (0 đánh giá)
Chia sẻ: