Lỗi định danh điện tử cho doanh nghiệp bị hệ thống từ chối là gì?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 69/2024/NĐ-CP định nghĩa về Định danh điện tử là hoạt động đăng ký, đối soát, tạo lập và gắn danh tính điện tử với chủ thể danh tính điện tử.
Tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử đối với cơ quan, tổ chức:
Trình tự, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử đối với cơ quan, tổ chức
1. Người đại diện theo pháp luật, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, hoặc người được người đại điện theo pháp luật, người đứng đầu ủy quyền sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 02 của mình đăng nhập Ứng dụng định danh quốc gia, cung cấp các thông tin theo hướng dẫn và gửi yêu cầu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử cho cơ quan, tổ chức sau khi được sự đồng ý của toàn bộ người đại diện theo pháp luật khác của tổ chức (nếu có).
Trường hợp nộp trực tiếp, người đại diện theo pháp luật, người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc người được ủy quyền thực hiện kê khai Phiếu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử dùng cho cơ quan, tổ chức theo mẫu TK02 ban hành kèm theo Nghị định này, nộp hồ sơ tại Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử hoặc cơ quan quản lý căn cước nơi thuận tiện.
2. Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử tiến hành kiểm tra, xác thực thông tin về cơ quan, tổ chức trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác.
Trường hợp thông tin về cơ quan, tổ chức chưa có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác thì thực hiện xác minh thông tin về cơ quan, tổ chức.
….
Đồng thời, tại Điều 6 Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định về thông tin danh tính điện tử của cơ quan, tổ chức như sau:
Danh tính điện tử của cơ quan, tổ chức
1. Thông tin danh tính điện tử của cơ quan, tổ chức gồm:
a) Số định danh của cơ quan, tổ chức;
b) Tên cơ quan, tổ chức gồm tên tiếng Việt, tên viết tắt (nếu có) và tên tiếng nước ngoài (nếu có);
c) Ngày, tháng, năm thành lập;
d) Địa chỉ trụ sở chính;
đ) Mã số thuế (nếu có);
e) Mã số doanh nghiệp (nếu có);
g) Mã định danh điện tử của cơ quan, tổ chức (nếu có);
h) Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân (hoặc số định danh của người nước ngoài) của người đại diện theo pháp luật hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức thực hiện thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử cho cơ quan, tổ chức.
2. Số định danh của cơ quan, tổ chức là dãy số tự nhiên duy nhất do hệ thống định danh và xác thực điện tử xác lập để quản lý danh tính điện tử của một cơ quan, tổ chức.
Theo đó, sau khi doanh nghiệp thực hiện gửi yêu cầu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử thì cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử tiến hành kiểm tra, xác thực thông tin về cơ quan, tổ chức trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác.
Ngoài ra, theo Điều 6 Quy chế quản lý và vận hành Hệ thống Thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia ban hành kèm Quyết định 1852/QĐ-BKHĐT năm 2012 quy định thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bao gồm:
– Về đăng ký doanh nghiệp,
– Về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp,
– Về hành vi vi phạm của doanh nghiệp trong đăng ký doanh nghiệp,
– Các quyết định chấp thuận hồ sơ hay từ chối hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh,
– Thông tin về lịch sử đăng ký doanh nghiệp,
– Về việc nhận mã số doanh nghiệp từ Hệ thống Đăng ký Thuế,
– Các thông tin cần thiết khác để hỗ trợ và duy trì quá trình đăng ký doanh nghiệp tại các Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
Như vậy, theo quy định lỗi định danh điện tử cho doanh nghiệp bị hệ thống từ chối có thể đang mắc phải một số lỗi như sau:
– Điền sai tên doanh nghiệp, mã số thuế hoặc địa chỉ không đúng với giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
– Chưa cập nhật CCCD trên giấy phép kinh doanh;
– Thông tin người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chưa được cập nhật;
– Hình ảnh giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tải lên bị mờ, không đầy đủ hoặc không đúng định dạng;
– Dữ liệu doanh nghiệp chưa được đồng bộ giữa các cơ quan quản lý (Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan Thuế, hoặc Bộ Công an)
Lưu ý: Trường hợp không đủ điều kiện cấp tài khoản định danh điện tử thì cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử thông báo bằng văn bản, tin nhắn hoặc qua tài khoản định danh điện tử của người thực hiện đăng ký.
Trên đây là nội dung về Lỗi định danh điện tử cho doanh nghiệp bị hệ thống từ chối là gì?
Thời hạn cấp tài khoản định danh điện tử cho doanh nghiệp là bao lâu?
Căn cứ Điều 13 Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định như sau:
Thời hạn giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Nghị định này, cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử có trách nhiệm giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử trong thời hạn như sau:
1. Đối với trường hợp công dân Việt Nam đã có thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước còn hiệu lực:
a) Không quá 01 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01;
b) Không quá 03 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02.
2. Đối với trường hợp công dân Việt Nam có thẻ căn cước công dân đã hết hiệu lực hoặc chưa có thẻ căn cước thì không quá 07 ngày làm việc.
3. Đối với người nước ngoài:
a) Không quá 01 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01;
b) Không quá 03 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 đã có thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh;
c) Không quá 07 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 nhưng chưa có thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh.
4. Đối với tổ chức:
a) Không quá 03 ngày làm việc với trường hợp thông tin cần xác thực về tổ chức đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành;
b) Không quá 15 ngày với trường hợp thông tin cần xác minh về tổ chức không có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
Như vậy, thời hạn giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử cho doanh nghiệp cụ thể như sau:
– Trường hợp thông tin cần xác thực về tổ chức đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì không quá 03 ngày làm việc;
– Trường hợp thông tin cần xác minh về tổ chức không có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì không quá 15 ngày làm việc.
Mã số doanh nghiệp dùng để thực hiện các nghĩa vụ thuế đúng không?
Căn cứ khoản 2 Điều 29 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định mã số doanh nghiệp như sau:
Mã số doanh nghiệp
1. Mã số doanh nghiệp là dãy số được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất và không được sử dụng lại để cấp cho doanh nghiệp khác.
2. Mã số doanh nghiệp được dùng để thực hiện nghĩa vụ về thuế, thủ tục hành chính và quyền, nghĩa vụ khác.
Như vậy, theo quy định mã số doanh nghiệp không chỉ được dùng để thực hiện nghĩa vụ về thuế mà còn các thủ tục hành chính và quyền, nghĩa vụ khác.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Ứng dụng AI và Chat GPT trong Quản trị nhân sự
Học xong khóa này, học viên có thể: Hiểu đúng bản chất AI, các nhóm AI phổ biến và cách AI “hoạt động” ở...
Xem khóa học