Lãi đơn và lãi kép: Chọn hình thức nào khi đầu tư?

Lãi đơn và lãi kép: Chọn hình thức nào khi đầu tư? - tin tức | SprinGO

Lãi đơn và lãi kép là khoản tiền lãi sẽ nhận được khi đầu tư hoặc gửi tiết kiệm. Tuy nhiên cách tính lãi của hai loại lãi suất này lại khác nhau. Vậy làm thế nào để phân biệt được lãi đơn và lãi kép. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tự phân biệt được hai loại lãi suất này một cách chuẩn xác kèm theo ví dụ minh họa cụ thể. Cùng đọc ngay bài viết dưới đây của HRSpring nhé!

Lãi đơn và lãi kép là gì?

Để giúp các bạn hiểu rõ hơn về lãi suất đơn và lãi suất kép thì cùng tìm hiểu khái niệm về hai thuật ngữ này ngay dưới đây.

Lãi kép là gì?

Lãi kép (hay lãi gộp) được hiểu đơn giản là khoản tiền tái đầu tư từ số tiền lãi vừa nhận được. Cụ thể, tiền lãi sau khi nhận được từ quá trình đầu tư sẽ được cộng dồn vào vốn ban đầu để tiếp tục sinh lãi. Chu kỳ sinh lãi này được lặp đi lặp lại cho đến khi đáo hạn. Chu kỳ kéo dài càng lâu thì tiền lãi càng cao. 

Công thức tính lãi kép:

A = P(1 + i/m)^(n*m)

Trong đó:

  • A là giá trị của khoản đầu tư trong khoảng thời gian n năm mà bạn nhận được.
  • P là giá trị khoản đầu tư hiện tại của bạn.
  • i là lãi suất hàng năm của khoản đầu tư đó. Ví dụ lãi suất 10%/năm, thì i được hiểu là 0,1.
  • n là số năm bạn dự tính đầu tư.
  • m là số lần ghép lãi trong 1 năm, nếu lãi nhận hàng năm thì m là 1.

Ví dụ: Một người gửi ngân hàng số tiền 100.000.000 VNĐ với lãi suất tiết kiệm 8%/năm, kỳ hạn trong 5 năm. Nếu tận dụng lãi suất kép theo công thức trên, lãi nhập gốc hàng năm thì sau 5 năm người này có thể nhận được số tiền như sau:

Số năm gửi tiết kiệm Số tiền gửi hàng năm Số tiền gốc (lũy kế hàng năm) Lãi suất Giá trị của khoản đầu tư Tiền lãi hàng năm
1 100.000.000 100.000.000 8% 108.000.000,00 đ 8.000.000,00 đ
2 100.000.000 108.000.000 8% 116.640.000,00 đ 8.640.000,00 đ
3 100.000.000 116.640.000 8% 125.971.200,00 đ 9.331.200,00 đ
4 100.000.000 125.971.200 8% 136.048.896,00 đ 10.077.696,00 đ
5 100.000.000 136.048.896 8% 146.932.807,68 đ 10.883.911,68 đ
Tổng 46.932.807,68 đ

Nếu bạn vẫn chưa thực sự tin vào sức mạnh của lãi kép thì hãy sử dụng ngay công cụ tính lãi kép miễn phí của HRSpring để tính toán lợi nhuận đầu tư thu được trong tương lai ngay tại đây:


Tính Lãi kép ngay

Xem thêm:  Lãi kép là gì? Công thức tính lãi suất kép chuẩn nhất 2024

Lãi đơn là gì?

Lãi đơn là lãi suất cơ bản được tính dựa trên số tiền gốc ban đầu nhân với mức lãi suất được xác định từ trước trong một khoảng thời gian nhất định. Như vậy mức tăng trưởng của lãi suất đơn sẽ đồng đều qua các năm. Lãi suất đơn cũng được tính toán khi gửi tiết kiệm và cũng được áp dụng khi đầu tư trái phiếu, tiền lãi từ trái phiếu sẽ được thanh toán định kỳ hằng năm. 

Công thức lãi suất đơn: 

Lãi suất đơn = P*i*n

Trong đó: 

  • P: Số tiền đầu tư ban đầu
  • i: Lãi suất mỗi năm
  • n: Kỳ hạn vay/gửi, chủ yếu tính bằng năm

Ví dụ: Một người gửi tiết kiệm số tiền 100.000.000 VNĐ với lãi suất 6%/năm, thời hạn gửi trong vòng 5 năm. Nếu sử dụng lãi suất đơn, sau 5 năm bạn người này sẽ nhận được khoản lãi như sau: 100.000.000 x 0.06 x 5 = 30.000.000 VNĐ.

Phân biệt lãi đơn và lãi kép

Như đã đề cập, lãi đơn được áp dụng chủ yếu cho các khoản vay và đầu tư trái phiếu. Trong khi đó, lãi suất kép được sử dụng cho các khoản gửi tiết kiệm ngân hàng. Bảng so sánh dưới đây sẽ giúp bạn phân biệt sự khác nhau giữa lãi đơn và lãi kép. 

Tiêu chí so sánh Lãi suất đơn Lãi suất kép
Khái niệm Là lãi suất được tính dựa trên số tiền gốc ban đầu nhân với mức lãi suất được xác định từ trước. Là lãi suất được tính dựa trên số tiền gốc cộng dồn với tiền lãi của các kỳ trước rồi nhân với mức lãi suất.
Số tiền gốc Không thay đổi trong suốt kỳ hạn Thay đổi liên tục trong suốt chu kỳ gửi
Số trả lãi Thấp Cao
Cách tính lãi Được tính dựa trên số tiền gốc Tính trên số tiền gốc cộng dồn với tiền lãi tích lũy của những kỳ trước đó
Khả năng tăng trưởng Tăng trưởng đồng đều Tăng trưởng nhanh hơn ở chu kỳ tính lãi suất mới
Công thức tính lãi

Lãi suất đơn = P*i*n

Trong đó: 

  • P: Số tiền đầu tư ban đầu
  • i: Lãi suất mỗi năm
  • n: Kỳ hạn vay/gửi, chủ yếu tính bằng năm

A = P(1 + i/m)^(n*m)

  • A là giá trị của khoản đầu tư trong khoảng thời gian n năm mà bạn nhận được.
  • P là giá trị khoản đầu tư hiện tại của bạn.
  • i là lãi suất hàng năm của khoản đầu tư đó. Ví dụ lãi suất 10%/năm, thì i được hiểu là 0,1.
  • n là số năm bạn dự tính đầu tư.
  • m là số lần ghép lãi trong 1 năm, nếu lãi nhận hàng năm thì m là 1.
Ví dụ

Một người gửi tiết kiệm số tiền 100.000.000 VNĐ với lãi suất 8%/năm, thời hạn gửi trong vòng 5 năm. Nếu sử dụng lãi suất đơn, sau 5 năm bạn người này sẽ nhận được khoản lãi như sau:

100.000.000 x 0.08 x 5 = 40.000.000 VNĐ

Một người gửi ngân hàng số tiền 100.000.000 VNĐ, lãi suất 8%/năm, kỳ hạn trong 5 năm. Nếu tận dụng lãi suất kép theo công thức trên, lãi nhập gốc hàng năm thì sau 5 năm người này có thể nhận được số tiền như sau:

100.000.000 (1+8%/1)^(5*1)= 146.932.807,68 VNĐ 

Nhà đầu tư nên lựa chọn hình thức lãi suất nào?

Mỗi loại hình lãi suất sẽ có những tính chất cũng như lợi ích riêng. Tuy nhiên, nếu bạn muốn đầu tư hoặc gửi tiết kiệm ngân hàng thì lãi kép chính là sự lựa chọn tối ưu nhất, đặc biệt là với những ai có số vốn nhỏ. Bởi vì lãi kép có khả năng sinh lời lớn trong thời gian dài nhờ tính lặp đi lặp lại của chu kỳ lãi. Những kênh đầu tư có thể áp dụng lãi kép gồm: chứng khoán, gửi tiết kiệm ngân hàng, bất động sản, vàng, v.vv.. 

Tuy nhiên, hình thức lãi kép chỉ phù hợp với những ai có tiền nhàn rỗi và tính kiên trì. Bởi vì gửi tiết kiệm theo hình thức lãi kép là gửi tiết kiệm có kỳ hạn, nhà đầu tư có thể rút trước kỳ hạn khi cần tới nguồn vốn. Nhưng nhà đầu tư chỉ được hưởng lãi suất không kỳ hạn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 

Sử dụng công cụ tính lãi kép để tiết kiệm cho tương lai

Bộ công cụ tính lãi kép từ HRSpring giúp bạn tính được số tiền mà bạn sẽ nhận được khi gửi tiết kiệm hoặc đầu tư. Bộ công cụ bao gồm Lãi Kép và Gửi Lãi Định Kỳ dành cho 2 hình thức gửi tiết kiệm hoặc đầu tư. Cụ thể:

Giải nghĩa các biến số trong công thức tính Gửi Lãi Định Kỳ

  • Số tiền gốc ban đầu: Là số tiền mà bạn bỏ ra ngay từ đầu để gửi tiết kiệm ngân hàng hoặc đầu tư
  • Số tiền gửi mỗi kỳ: Số tiền bạn gửi vào tài khoản tiết kiệm ngân hàng hoặc đầu tư định kỳ
  • Thời gian gửi: Khoảng thời gian mà bạn gửi tiết kiệm ngân hàng hoặc đầu tư
  • Lãi suất (%): Là lãi suất mà bạn nhận được từ việc gửi tiết kiệm ngân hàng hoặc đầu tư. Lãi suất này được quy theo năm hoặc tháng
  • Định kỳ gửi: Là tần suất mà bạn gửi tiền vào tài khoản tiết kiệm hoặc đầu tư, tính theo năm hoặc tháng.

HRSpring Không chỉ đưa ra con số cuối cùng mà bạn sẽ nhận được, hành trình tiết kiệm hay đầu tư của bạn còn được biểu diễn dưới dạng biểu đồ một cách trực quan nhất. Hãy bắt đầu tích lũy và đầu tư sớm nhất có thể ngay từ bây giờ. Thời gian quả thực đóng vai trò rất quan trọng trong việc gia tăng sức mạnh của lãi kép.

Hy vọng những kiến thức trong bài viết sẽ giúp bạn phân biệt được lãi đơn và lãi kép. Trên thực tế, mỗi hình thức lãi đều có tính chất, ưu điểm và nhược điểm riêng. Tuy nhiên, nếu bạn là nhà đầu tư thì nên lựa chọn hình thức lãi kép. Bởi vì lãi kép có khả năng tái đầu tư số tiền lãi bạn nhận được nên khả năng sinh lời sẽ cao hơn. 

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học SprinGO phù hợp

Học Nhân sự Tổng hợp – Trở thành chiến binh nhân sự vững nghiệp vụ

👥 15.3k học viên
799.000đ 1.500.000đ -47%
Xem khóa học
Đánh giá bài viết này:
Trung bình: 0.00/5 (0 đánh giá)
Chia sẻ: