Hướng dẫn viết mẫu giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất theo Nghị định 82?

Hướng dẫn chi tiết cách viết mẫu giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất theo Nghị định 82 mới nhất năm 2025?

Hướng dẫn viết mẫu giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất theo Nghị định 82?

Xem thêm: Bộ Tài chính công bố thủ tục gia hạn nộp thuế chi tiết

Hiện nay, Mẫu giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2025 đang được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 82/2025/NĐ-CP.

Tải mẫu giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2025 tại đây: Tải về

Sau đây là hướng dẫn cách viết giấy đề nghị gia hạn nộp thuế năm 2025:

– Cơ quan thuế: Là cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế hoặc cơ quan thuế quản lý trực tiếp chi nhánh, đơn vị trực thuộc, địa điểm kinh doanh theo hướng dẫn tại mục 1;

– Chỉ tiêu [01], [02], [03], [04]: Kê khai đầy đủ thông tin Tên, Mã số thuế, Địa chỉ, Số điện thoại của người nộp thuế;

– Chỉ tiêu [05], [06]: Kê khai đầy đủ thông tin Tên, Mã số thuế của đại lý thuế;

– Chỉ tiêu [07]: Người nộp thuế phải tích chọn các loại thuế đề nghị gia hạn và được gia hạn theo quy định tại Nghị định, bao gồm:

+ Thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp, tổ chức

+ Thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp, tổ chức

+ Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh

+ Tiền thuê đất: Tiền thuê đất (kê chi tiết địa chỉ từng khu đất thuê thuộc đối tượng gia hạn tiền thuê đất)

++ Khu đất 1 theo Quyết định/Hợp đồng số…., ngày…/…/….:……

++ Khu đất 2 theo Quyết định/Hợp đồng số…., ngày…/…/….:……

[…]

– Chỉ tiêu [08]: Người nộp thuế phải tích chọn trường hợp được gia hạn, cụ thể như sau:

+ Mục I: Người nộp thuế tự xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017Nghị định 80/2021/NĐ-CP.

+ Mục II: Người nộp thuế tự xác định theo quy định tại Quyết định 27/2018/QĐ- TTg; Nghị định 111/2015/NĐ-CP; Quyết định 319/QĐ-TTg năm 2018.

Trên đây là hướng dẫn cách viết giấy đề nghị gia hạn nộp thuế năm 2025.

Trình tự thủ tục gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất như thế nào năm 2025?

Căn cứ vào Điều 5 Nghị định 82/2025/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thực hiện thủ tục gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2025 như sau:

(1) Thành phần hồ sơ gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất:

Hồ sơ thực hiện thủ tục gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất 2025 gồm có Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất theo mẫu ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định 82/2025/NĐ-CP.

(2) Cơ quan nộp hồ sơ gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất:

– Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2025 theo Điều 3 Nghị định 82/2025/NĐ-CP nộp Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối với toàn bộ số thuế và tiền thuê đất phát sinh trong các kỳ tính thuế được gia hạn.

– Trường hợp người nộp thuế có các khoản được gia hạn thuộc nhiều địa bàn cơ quan thuế quản lý khác nhau thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm truyền thông tin gửi Giấy đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế quản lý có liên quan.

(3) Phương thức nộp hồ sơ gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất:

Người nộp thuế lựa chọn một trong các phương thức:

– Nộp Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất theo phương thức điện tử gửi tới cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế.

– Nộp Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất trực tiếp tới cơ quan thuế;

– Nộp Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất qua dịch vụ bưu chính.

(4) Thời gian nộp hồ sơ gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất:

– Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2025 được nộp cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế theo tháng (hoặc theo quý) theo quy định về quản lý thuế.

– Trường hợp không nộp Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất cùng thời điểm nộp hồ sơ khai thuế tháng (hoặc theo quý) thì chậm nhất là ngày 30/5/2025. Cơ quan thuế vẫn thực hiện gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất của các kỳ phát sinh được gia hạn trước thời điểm nộp Giấy đề nghị gia hạn.

– Nếu nộp Giấy đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế sau ngày 30/5/2025 thì không được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất.

– Trường hợp người nộp thuế có các khoản được gia hạn thuộc nhiều địa bàn cơ quan thuế quản lý khác nhau thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế sẽ truyền thông tin gửi Giấy đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế quản lý có liên quan.

Lưu ý: Khi nộp hồ sơ gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2025 căn cứ tại khoản 3, 4, 5 Điều 5 Nghị định 82/2025/NĐ-CP.

Xem thêm Tóm tắt thời hạn gia hạn tiền thuế và tiền thuê đất 2025 theo Nghị định 82 2025

Doanh nghiệp nào được gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2025?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 82/2025/NĐ-CP quy định các doanh nghiệp thuộc diện được gia hạn như sau:

(1) Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động sản xuất trong các ngành kinh tế sau:

– Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

– Sản xuất, chế biến thực phẩm; dệt; sản xuất trang phục; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác; sản xuất kim loại; gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học; sản xuất ô tô và xe có động cơ khác; sản xuất giường, tủ, bàn, ghế.

– Xây dựng; thoát nước và xử lý nước thải.

– Hoạt động xuất bản; hoạt động điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc.

– Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên (không gia hạn đối với thuế thu nhập doanh nghiệp của dầu thô, condensate, khí thiên nhiên thu theo hiệp định, hợp đồng).

– Sản xuất đồ uống; in, sao chép bản ghi các loại; sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế; sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị); sản xuất mô tô, xe máy; sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị.

(2) Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động kinh doanh trong các ngành kinh tế sau:

– Vận tải kho bãi; dịch vụ lưu trú và ăn uống; giáo dục và đào tạo; y tế và hoạt động trợ giúp xã hội; hoạt động kinh doanh bất động sản.

– Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm; hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch.

– Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí; hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác; hoạt động thể thao, vui chơi giải trí; hoạt động chiếu phim.

– Hoạt động phát thanh, truyền hình; lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan đến máy vi tính; hoạt động dịch vụ thông tin.

– Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng.

Danh mục ngành kinh tế nêu tại khoản 1 và khoản 2 nêu trên được xác định theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg.

Phân ngành kinh tế theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg gồm 5 cấp và việc xác định ngành kinh tế được áp dụng theo nguyên tắc: Trường hợp tên ngành kinh tế nêu tại khoản 1 và khoản 2 nêu trên thuộc ngành cấp 1 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 2, cấp 3, cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 1; trường hợp thuộc ngành cấp 2 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 3, cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 2; trường hợp thuộc ngành cấp 3 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 3; trường hợp thuộc ngành cấp 4 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 5 của ngành cấp 4.

(3) Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển; sản phẩm cơ khí trọng điểm:

– Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được xác định theo Nghị định 111/2015/NĐ-CP; sản phẩm cơ khí trọng điểm được xác định theo Quyết định 319/QĐ-TTg năm 2018.

(4) Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017Nghị định 80/2021/NĐ-CP.

Ngành kinh tế, lĩnh vực của doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 nêu trên là ngành, lĩnh vực mà doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát sinh doanh thu trong năm 2024 hoặc 2025.

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
Khóa học SprinGO phù hợp

Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự

TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...

Xem khóa học
Đánh giá bài viết này:
Trung bình: 0.00/5 (0 đánh giá)
Chia sẻ: