Hướng dẫn tích hợp bằng lái xe vào VNeID mới nhất năm 2025? Phí đăng ký thi bằng lái xe máy là bao nhiêu?

Hướng dẫn tích hợp giấy phép lái xe vào VNeID mới nhất năm 2025? Phí đăng ký thi bằng lái xe máy năm 2025 là bao nhiêu?

Hướng dẫn tích hợp bằng lái xe vào VNeID mới nhất năm 2025?

Theo khoản 3 Điều 56 Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau:

Điều kiện của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ

1. Người lái xe tham gia giao thông đường bộ phải đủ tuổi, sức khỏe theo quy định của pháp luật; có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực phù hợp với loại xe đang điều khiển do cơ quan có thẩm quyền cấp, trừ người lái xe gắn máy quy định tại khoản 4 Điều này. Khi tham gia giao thông đường bộ, người lái xe phải mang theo các giấy tờ sau đây:

a) Chứng nhận đăng ký xe hoặc bản sao Chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm bản gốc giấy tờ xác nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài còn hiệu lực trong trường hợp xe đang được thế chấp tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

b) Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển;

c) Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới theo quy định của pháp luật;

d) Chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

3. Trường hợp giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử thì việc xuất trình, kiểm tra có thể thực hiện thông qua tài khoản định danh điện tử.

Như vậy, theo quy định trên, hiện nay giấy phép lái xe (bằng lái xe) đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử thì việc xuất trình, kiểm tra có thể thực hiện thông qua tài khoản định danh điện tử.

Để tích hợp bằng lái xe vào tài khoản định danh điện tử có thể thực hiện theo hướng dẫn tích hợp bằng lái xe vào VNeID mới nhất năm 2025 cụ thể như sau:

Bước 1: Đăng nhập vào VNeID, sau đó, chọn mục “Giấy phép lái xe”

Lưu ý:

Để có thể tích hợp bằng lái xe vào app VNeID người dùng phải có tài khoản định danh điện tử ở mức 2 và sử dụng phiên bản app VNeID mới nhất hiện nay.

Bước 2: Người dùng thực hiện Nhập passcode

Bước 3: Tiếp đó, nhập các thông tin theo yêu cầu chọn nút “Tôi xác nhận các thông tin ở trên là đúng” chọn “Gửi yêu cầu”.

Bước 4: Sau khi gửi yêu cầu nếu yêu cầu được gửi thành công thì ứng dụng sẽ hiển thị thông báo như sau:

Lưu ý: Thông tin hướng dẫn tích hợp giấy phép lái xe vào VNeID mới nhất năm 2025 trên chỉ mang tính chất tham khảo.

Hiên nay có các lại bằng lái xe nào?

Theo khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, hiện nay có các loại bằng lái xe sau:

Hạng GPLX

Đối tượng áp dụng

Hạng A1

Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW

Hạng A

– Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW.

– Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

Hạng B1

– Người lái xe mô tô ba bánh.

– Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

Hạng B

– Người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe).

– Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg.

– Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.

Hạng C1

– Người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg.

– Ccác loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.

– Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng .

Hạng C

– Người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg.

– Các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.

– Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B và hạng C1.

Hạng D1

– Người lái xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe).

– Các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.

– Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C.

Hạng D2

– Người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe).

– Các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.

– Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1.

Hạng D

– Người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe).

– Xe ô tô chở người giường nằm.

– Các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.

– Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2.

Hạng BE

Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.

Hạng C1E

Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.

Hạng CE

– Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.

– Xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.

Hạng D1E

Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.

Hạng D2E

Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.

Hạng DE

Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa.

Phí đăng ký thi bằng lái xe máy năm 2025 là bao nhiêu?

Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 37/2023/TT-BTC quy định về phí sát hạch lái xe đối với thi sát hạch lái xe các hạng xe A1, A2, A3, A4 như sau:

– Sát hạch lý thuyết: 60.000/lần;

– Sát hạch thực hành: 70.000/lần.

Như vậy, tổng phí đăng ký thi bằng lái xe máy các hạng xe A1, A2, A3, A4 hiện nay là 130.000 đồng/lần.

Lưu ý:

– Mức thu phí sát hạch lái xe quy định tại Thông tư này được áp dụng thống nhất trên cả nước (không phân biệt cơ quan thuộc Trung ương quản lý hay cơ quan thuộc địa phương quản lý).

– Người dự sát hạch để được cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ phần nào thì nộp phí sát hạch lái xe phần đó (tính theo lần sát hạch: sát hạch lần đầu, sát hạch lại).

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
Khóa học SprinGO phù hợp

Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự

TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...

Xem khóa học
Đánh giá bài viết này:
Trung bình: 0.00/5 (0 đánh giá)
Chia sẻ: