Hộ kinh doanh có phải định danh Điện tử trên VNEID không?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 79 Nghị Định 01/2021/NĐ-CP quy định “Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ”
Bên cạnh đó căn cứ theo khoản 4 và khoản 7 Điều 40 Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định như sau:
Hiệu lực thi hành
…
4. Tài khoản được tạo lập bởi Cổng dịch vụ công quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh cấp cho cơ quan, tổ chức được sử dụng đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2025.
5. Tài khoản định danh điện tử, giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử được cấp theo quy định tại Nghị định số 59/2022/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2022 về định danh và xác thực điện tử vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định.
6. Đối với công dân đã có tài khoản định danh điện tử mức độ 02 trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực, cơ quan quản lý căn cước Bộ Công an có trách nhiệm tạo lập và hiển thị căn cước điện tử cho công dân thông qua Ứng dụng định danh quốc gia kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử như sau:
“1. Tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh bằng tài khoản định danh điện tử do hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập, đã kết nối, tích hợp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh”.
…
Như vậy, đối với hộ kinh doanh mặc dù không phải tổ chức và cũng không phải doanh nghiệp. Bên cạnh đó, căn cứ theo khoản 1 Điều 74 Bộ luật Dân sự 2015 về những điều kiện để đươc coi là pháp nhân thì hộ kinh không đủ điều kiện để được coi là một pháp nhân nên cũng không có tư cách pháp nhân.
Mặc dù, hộ kinh doanh vẫn là một chủ thể kinh doanh độc lập nhưng hộ kinh doanh thường do một cá nhân là chủ hộ đại diện hoặc các thành viên trong gia đình đăng ký thành lập nên hộ kinh doanh nên có thể sử dụng mã số định danh cá nhân của chủ hộ hoặc thành viên trong hộ để thực hiện những nghĩa vụ pháp lý.
Như vậy, từ những căn cứ trên thì hộ kinh doanh sẽ không phải đăng ký định danh Điện tử trên VNEID.
Định danh điện tử dựa trên những nguyên tắc nào?
Căn cứ theo khoản Điều 4 Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định về nguyên tắc danh điện tử và xác thực điện tử thì đinh danh điện tử dựa trên những nguyên tắc sau:
(1) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
(2) Bảo đảm tính chính xác, công khai, minh bạch trong quản lý, thuận tiện cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.
(3) Bảo đảm an ninh, an toàn thiết bị, bảo mật dữ liệu khi thực hiện định danh và xác thực điện tử.
(4) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được khai thác và sử dụng danh tính điện tử phải bảo mật thông tin tài khoản định danh điện tử và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
(5) Mọi hành vi vi phạm pháp luật về định danh và xác thực điện tử phải được phát hiện, xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật.
(6) Bảo đảm phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
(7) Không được sử dụng tài khoản định danh điện tử vào hoạt động, giao dịch trái quy định của pháp luật; xâm phạm đến an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
(8) Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân không được can thiệp trái phép vào hoạt động của hệ thống định danh và xác thực điện tử.
Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh là bao nhiêu?
Tại điểm g khoản 2 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC, thì lệ phí đăng ký kinh doanh là khoản thu khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC quy định về Danh mục các khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh như sau
Danh mục các khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
1. Lệ phí đăng ký cư trú (đối với hoạt động do cơ quan địa phương thực hiện).
2. Lệ phí cấp chứng minh nhân dân (đối với hoạt động do cơ quan địa phương thực hiện).
3. Lệ phí hộ tịch.
4. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam (đối với cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện).
5. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.
6. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng.
7. Lệ phí đăng ký kinh doanh.
Theo đó, tại mỗi tỉnh thành khách nhau, thì mức lệ phí đăng ký hộ kinh doanh sẽ do hội đồng nhân dân cấp tỉnh của tỉnh thành đó quy định về mức đóng lệ phí.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Học Nhân sự Tổng hợp – Trở thành chiến binh nhân sự vững nghiệp vụ
Con người là một trong những yếu tố quan trọng của công ty, là tài sản quý giá của doanh nghiệp. Chính vì thế,...
Xem khóa học
