Hiện nay có bao nhiêu đô thị loại 1 ở Việt Nam? Quy định về tiêu chí đô thị loại I như thế nào?

Có bao nhiêu đô thị loại 1 ở Việt Nam hiện nay? Quy định về tiêu chí đô thị loại I như thế nào?

Hiện nay có bao nhiêu đô thị loại 1 ở Việt Nam?

Tính đến nay quý 1 năm 2025, Việt Nam có 25 đô thị loại 1, bao gồm:

– 4 thành phố trực thuộc Trung ương gồm: Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Huế.

– 1 thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương: Thủ Đức (TPHCM).

– 20 thành phố trực thuộc tỉnh gồm:

+ Thái Nguyên (Thái Nguyên);

+ Việt Trì (Phú Thọ);

+ Hạ Long (Quảng Ninh);

+ Bắc Ninh (Bắc Ninh);

+ Hải Dương (Hải Dương);

+ Thanh Hóa (Thanh Hoá);

+ Vinh (Nghệ An);

+ Nha Trang (Khánh Hoà);

+ Quy Nhơn (Bình Định);

+ Buôn Ma Thuột (Đắk Lắk)

+ Pleiku (Gia Lai);

+ Đà Lạt (Lâm Đồng)

+ Vũng Tàu (Bà Rịa – Vũng Tàu);

+ Biên Hòa (Đồng Nai);

+ Thủ Dầu Một (Bình Dương);

+ Mỹ Tho (Tiền Giang);

+ Long Xuyên (An Giang);

+ Hoa Lư (Ninh Bình);

+ Rạch Giá (Kiên Giang);

+ Phú Quốc (Kiên Giang).

Lưu ý: Thông tin mang tính tham khảo

Quy định về tiêu chí đô thị loại 1 như thế nào?

Căn cứ Điều 4 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 quy định tiêu chí xác định đô thị loại 1 bao gồm:

(1) Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế – xã hội:

– Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm tổng hợp cấp quốc gia, cấp vùng hoặc cấp tỉnh về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của một vùng liên tỉnh hoặc cả nước;

– Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế – xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 được sửa đổi bởi Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15.

(2) Quy mô dân số:

– Đô thị là thành phố trực thuộc trung ương:

+ Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 1.000.000 người trở lên;

+ Quy mô dân số khu vực nội thành đạt từ 500.000 người trở lên;

– Đô thị là thành phố thuộc tỉnh hoặc thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương:

+ Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 500.000 người trở lên;

+ Quy mô dân số khu vực nội thành đạt từ 200.000 người trở lên.

(3) Mật độ dân số:

– Toàn đô thị đạt từ 2.000 người/km2 trở lên;

– Khu vực nội thành tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 10.000 người/km2 trở lên.

(4) Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp:

– Toàn đô thị đạt từ 65% trở lên;

– Khu vực nội thành đạt từ 85% trở lên.

(5) Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị: đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 được sửa đổi bởi Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15.

Kinh phí phân loại đô thị quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 12 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15 quy định như sau:

Lập, thẩm định đề án phân loại đô thị

4. Trách nhiệm thẩm định đề án được quy định như sau:

a) Bộ Xây dựng tổ chức thẩm định đề án phân loại đô thị đối với đô thị loại đặc biệt, loại I, loại II, loại III và loại IV; Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập hội đồng thẩm định liên ngành; chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương, tổ chức xã hội – nghề nghiệp có liên quan tổ chức khảo sát để phục vụ việc thẩm định và tổ chức thẩm định đề án;

b) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hội đồng thẩm định đề án phân loại đô thị đối với đô thị loại V; thực hiện rà soát, kiểm tra hồ sơ đề án phân loại đô thị đối với đề án khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện lập; chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan chuyên môn của bộ, ngành có liên quan tổ chức khảo sát để phục vụ thẩm định và tổ chức việc thẩm định đề án;

c) Cơ quan thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định đề án theo nội dung quy định tại khoản 6 Điều này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình thẩm định đề án; trình người có thẩm quyền quyết định phân loại đô thị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có kết quả thẩm định và hồ sơ đề án phân loại đô thị đã được hoàn thiện theo kết quả thẩm định.

5. Hồ sơ trình thẩm định đề án gồm tờ trình của Ủy ban nhân dân, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp và hồ sơ đề án phân loại đô thị được lập theo quy định tại khoản 3 Điều này.

6. Nội dung thẩm định đề án gồm:

a) Cơ sở pháp lý, trình tự, thủ tục lập đề án;

b) Sự phù hợp với các quy hoạch, quy hoạch đô thị, chương trình phát triển đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Rà soát, khảo sát, kiểm tra thực trạng phát triển đô thị, đối chiếu thông tin, số liệu theo các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị trong nội dung đề án với các mức quy định tại Nghị quyết này;

d) Đánh giá mức độ đáp ứng các tiêu chí phân loại đô thị.

7. Người có thẩm quyền phân loại đô thị quy định tại Điều 11 của Nghị quyết này có trách nhiệm xem xét, quyết định công nhận loại đô thị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình, đề án phân loại đô thị và báo cáo thẩm định.

8. Kinh phí phân loại đô thị do ngân sách nhà nước bảo đảm và huy động từ các nguồn hợp pháp khác.

Như vậy, về kinh phí phân loại đô thị sẽ do ngân sách nhà nước đảm bảo và huy động từ các nguồn hợp pháp khác.

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
Khóa học SprinGO phù hợp

Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự

TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...

Xem khóa học
Đánh giá bài viết này:
Trung bình: 0.00/5 (0 đánh giá)
Chia sẻ: