Doanh nghiệp nào phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền từ 1/6/2025?
Căn cứ khoản 1 Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có quy định những đối tượng phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu với cơ quan thuế như sau:
Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 51 có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên, khoản 2 Điều 90, khoản 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
…
Như vậy, từ 1/6/2025, doanh nghiệp phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền là các doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng gồm:
– Trung tâm thương mại;
– Siêu thị;
– Bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác);
– Ăn uống;
– Nhà hàng;
– Khách sạn;
– Dịch vụ vận tải hành khách, Dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ;
– Dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim;
– Dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
Xem thêm: Mẫu hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền 2025
Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền cần có nội dung gì?
Căn cứ khoản 3 Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có quy định
Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền
…
3. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có các nội dung sau đây:
a) Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán;
b) Tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua theo quy định (nếu người mua yêu cầu);
c) Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải ghi rõ nội dung giá bán chưa thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán có thuế giá trị gia tăng;
d) Thời điểm lập hóa đơn;
đ) Mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
Người bán gửi hoá đơn điện tử cho người mua bằng hình thức điện tử (tin nhắn, thư điện tử và các hình thức khác) hoặc cung cấp đường dẫn hoặc mã QR để người mua tra cứu, tải hoá đơn điện tử.”
Như vậy, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền cần có nội dung sau:
– Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán.
– Tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua (nếu người mua yêu cầu).
– Thông tin hàng hóa, dịch vụ: gồm tên hàng hóa, đơn giá, số lượng, giá thanh toán. Nếu doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thì phải ghi rõ:
+ Giá chưa thuế GTGT
+ Thuế suất GTGT
+ Tiền thuế GTGT
+ Tổng tiền thanh toán có thuế GTGT
– Thời điểm lập hóa đơn.
– Mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể tra cứu, kê khai hóa đơn điện tử.
Ngoài ra, người bán phải gửi hóa đơn điện tử cho người mua bằng một trong các hình thức:
Tin nhắn
Thư điện tử (email)
Các hình thức điện tử khác
Hoặc cung cấp đường dẫn/mã QR để người mua tra cứu và tải hóa đơn.
Các loại hóa đơn hiện nay?
Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về các loại hóa đơn hiện nay gồm:
(1) Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn dành cho các tổ chức khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ sử dụng cho các hoạt động:
(2) Hóa đơn bán hàng là hóa đơn dành cho các tổ chức, cá nhân
(3) Hóa đơn điện tử bán tài sản công được sử dụng khi bán, chuyển nhượng các tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
(4) Hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia được sử dụng khi các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống cơ quan dự trữ nhà nước bán hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật.
(5) Các loại hóa đơn khác
(6) Các chứng từ được in, phát hành, sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.
(7) Bộ Tài chính hướng dẫn mẫu hiển thị các loại hóa đơn để các đối tượng nêu tại Điều 2 Nghị định 123/2020/NĐ-CP tham khảo trong quá trình thực hiện.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...
Xem khóa học
