Điểm mới về hóa đơn đối với hộ kinh doanh từ ngày 01/6/2025?
Xem thêm: Chính thức bỏ hình thức thuế khoán đối với hộ kinh doanh chậm nhất trong năm 2026?
Ngày 20/3/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 70/2025/NĐ-CP Tải về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
Dưới đây là một số điểm mới về hóa đơn đối với hộ kinh doanh:
(1) Tại khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP liên quan đến hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền như sau:
– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế khi thuộc các trường hợp sau:
+ Có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên;
+ Có sử dụng máy tính tiền (theo khoản 2 Điều 90 Luật Quản lý thuế 2019);
+ Có quy mô về doanh thu, lao động đáp ứng từ mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thực hiện chế độ kế toán và nộp thuế theo phương pháp kê khai và các trường hợp xác định được doanh thu khi bán hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ (theo khoản 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế 2019).
+ Doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
– Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có các nội dung sau đây:
+ Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán;
+ Tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua theo quy định (nếu người mua yêu cầu);
+ Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải ghi rõ nội dung giá bán chưa thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán có thuế giá trị gia tăng;
+ Thời điểm lập hóa đơn;
+ Mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
Người bán gửi hoá đơn điện tử cho người mua bằng hình thức điện tử (tin nhắn, thư điện tử và các hình thức khác) hoặc cung cấp đường dẫn hoặc mã QR để người mua tra cứu, tải hoá đơn điện tử.
(2) Tại khoản 10 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP liên quan đến cấp hóa đơn điện tử từng lần phát sinh như sau:
– Bổ sung trường hợp hóa đơn bán hàng của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong thời gian giải trình hoặc bổ sung tài liệu quy định được cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh.
– Bổ sung hướng dẫn về nộp thuế trong trường hợp được cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh:
Người nộp thuế thuộc trường hợp được cấp hóa đơn bán hàng theo từng lần phát sinh: Nộp đầy đủ số thuế phát sinh trên hóa đơn đề nghị cấp theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp hoặc số phát sinh phải nộp theo pháp luật quản lý thuế và các loại thuế, phí khác (nếu có).
Người nộp thuế thuộc trường hợp được cấp hóa đơn giá trị gia tăng theo từng lần phát sinh: Nộp số thuế giá trị gia tăng trên hóa đơn giá trị gia tăng theo từng lần phát sinh hoặc số phát sinh phải nộp theo pháp luật quản lý thuế.
– Điều chỉnh về thời hạn cơ quan thuế cấp mã hóa đơn điện tử: Không nhất thiết thực hiện trong ngày mà có thể sang ngày làm việc tiếp theo.
– Bổ sung hướng dẫn về trường hợp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh cần phải lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế:
(3) Tại khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP liên quan đến thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử như sau:
– Bỏ quy định về hủy hóa đơn, hóa đơn sai sót sẽ không được hủy mà thực hiện điều chỉnh hóa đơn hoặc thay thế.
– Trường hợp sai về mã số thuế, số tiền, thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng:
+ Lập 01 hóa đơn điều chỉnh/thay thế cho nhiều hóa đơn đã lập sai trong cùng tháng của cùng một người mua.
+ Phải có văn bản thỏa thuận giữa hai bên trước khi điều chỉnh/thay thế nếu người mua là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh.
+ Thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website của người bán (nếu có) nếu người mua là cá nhân.
– Bổ sung quy định kê khai hóa đơn điều chỉnh/thay thế.
– Nguyên tắc xử lý hóa đơn điều chỉnh, thay thế:
Nếu hóa đơn đã lập sai và người bán đã xử lý theo một phương thức (điều chỉnh hoặc thay thế), thì nếu sau này phát hiện sai sót khác, phải tiếp tục xử lý theo phương thức đã chọn ban đầu.
Trường hợp theo quy định hóa đơn điện tử được lập không có ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn đã lập sai thì người bán chỉ thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh;
Đối với nội dung về giá trị trên hóa đơn điều chỉnh thì: điều chỉnh tăng (ghi dấu dương), điều chỉnh giảm (ghi dấu âm) đúng với thực tế điều chỉnh.
Thời điểm có hiệu lực của Nghị định 70/2025/NĐ-CP?
Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2025.
2. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành các khoản 3, khoản 6, khoản 7, khoản 11, khoản 18, khoản 37 và khoản 38 Điều 1 Nghị định này và các trường hợp khác theo yêu cầu quản lý.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Như vậy, thời điểm Nghị định 70/2025/NĐ-CP có hiệu lực là từ ngày 01/06/2025.
Những điều nào của Nghị định 123/2020 sẽ bị bãi bỏ?
Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP sẽ bãi bỏ những Điều này của Nghị định 123/2020/NĐ-CP:
– Khoản 10 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ;
– Điểm g khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP;
– Khoản 2 Điều 33 Nghị định 123/2020/NĐ-CP;
– Điều 37 Nghị định 123/2020/NĐ-CP;
– Khoản 2 Điều 50 Nghị định 123/2020/NĐ-CP;
– Điều 51 Nghị định 123/2020/NĐ-CP;
– Khoản 3 khoản 4 Điều 52 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ;
– Khoản 5 Điều 53 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Ứng dụng AI và Chat GPT trong Quản trị nhân sự
Học xong khóa này, học viên có thể: Hiểu đúng bản chất AI, các nhóm AI phổ biến và cách AI “hoạt động” ở...
Xem khóa học