Điểm mới Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ban hành ngày 16/6/2025?
Ngày 16/6/2025, Quốc hội khóa 15, Kỳ họp thứ 9 đã thông qua Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15.
Tải Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 tại đây: Tải về
Theo đó, Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 bao gồm 07 Chương và 54 Điều.
Sau đây là những điểm mới Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 được Quốc hội khóa 15 thông qua tại Kỳ họp thứ 9, có hiệu lực thi hành từ ngày 16/6/2025.
(1) Tổ chức đơn vị hành chính 02 cấp
Căn cứ Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có:
– Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh);
– Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã).
Xã là đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị; đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
Đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt là địa bàn có vị trí chiến lược, được tổ chức theo mô hình đặc thù, được áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi vượt trội, thực hiện các chính sách mới về quản trị địa phương, thu hút đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của địa phương, vùng và cả nước. Đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập.
(2) Quy định rõ các yêu cầu, điều kiện của việc phân quyền của UBND cấp tỉnh:
Căn cứ khoản 3 Điều 12 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định:
– Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được đề xuất với Chính phủ đề nghị Quốc hội phân quyền cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở địa phương thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn phù hợp với khả năng và điều kiện thực tiễn của địa phương.
– Chính phủ có trách nhiệm xem xét, giải quyết đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trường hợp không đồng ý thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
(3) Quy định rõ nhiệm vụ và quyền hạn của chính quyền địa phương, không còn chính quyền địa phương cấp huyện
– Nhiệm vụ và quyền hạn của chính quyền địa phương ở tỉnh
Căn cứ Điều 15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh
Căn cứ Điều 16 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh
Căn cứ Điều 17 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
– Nhiệm vụ và quyền hạn của chính quyền địa phương ở thành phố
Căn cứ Điều 18 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân thành phố
Căn cứ Điều 19 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân thành phố
Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
– Nhiệm vụ và quyền hạn của chính quyền địa phương ở xã
Căn cứ Điều 21 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân xã
Căn cứ Điều 22 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã
Căn cứ Điều 23 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
– Nhiệm vụ và quyền hạn của chính quyền địa phương ở phường
Căn cứ Điều 24 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân phường
Căn cứ Điều 25 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân phường
Căn cứ Điều 26 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường
– Nhiệm vụ và quyền hạn của chính quyền địa phương ở đặc khu
Căn cứ Điều 27 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở đặc khu
(4) Thay đổi quy định Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp
Căn cứ Điều 30 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định:
Xác định số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:
– Tỉnh có từ 1.000.000 dân trở xuống được bầu 50 đại biểu; có trên 1.000.000 dân thì cứ thêm 70.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 85 đại biểu;
– Thành phố có từ 1.200.000 dân trở xuống được bầu 50 đại biểu; có trên 1.200.000 dân thì cứ thêm 75.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 85 đại biểu;
– Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh được bầu 125 đại biểu.
Xác định số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:
– Xã ở miền núi, hải đảo có từ 5.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 5.000 dân đến 10.000 dân thì cứ thêm 1.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 10.000 dân thì cứ thêm 3.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;
– Xã không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có từ 10.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 10.000 dân đến 20.000 dân thì cứ thêm 2.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 20.000 dân thì cứ thêm 6.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;
– Phường thuộc tỉnh có từ 10.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 10.000 dân đến 20.000 dân thì cứ thêm 2.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 20.000 dân thì cứ thêm 6.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;
– Phường thuộc thành phố có từ 15.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 15.000 dân đến 45.000 dân thì cứ thêm 6.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 45.000 dân thì cứ thêm 7.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;
– Đặc khu có từ 5.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 5.000 dân đến 10.000 dân thì cứ thêm 1.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 10.000 dân thì cứ thêm 3.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu.
(5) Quy định thời gian tổ chức kỳ họp Hội đồng nhân dân khóa mới
Căn cứ Điều 34 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định:
– Kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới được tổ chức chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; đối với địa phương có bầu cử lại, bầu cử thêm đại biểu Hội đồng nhân dân hoặc lùi ngày bầu cử thì thời hạn tổ chức kỳ họp thứ nhất được tính từ ngày bầu cử lại, bầu cử thêm hoặc ngày bầu cử mới.
(6) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kế thừa các thỏa thuận quốc tế do Ủy ban nhân dân cấp huyện ký kết
Căn cứ khoản 6 Điều 54 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kế thừa các thỏa thuận quốc tế do Ủy ban nhân dân cấp huyện ký kết trước ngày 01 tháng 7 năm 2025; chịu trách nhiệm thực hiện việc điều chỉnh, cập nhật tên gọi mới của đơn vị hành chính trong các thỏa thuận quốc tế do Ủy ban nhân dân cấp huyện ký kết trước ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Trên đây là tổng hợp điểm mới Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 được Quốc hội khóa 15 thông qua tại Kỳ họp thứ 9, có hiệu lực thi hành từ ngày 16/6/2025.
Điểm mới Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ban hành ngày 16/6/2025?
Có cần đổi thông tin trên căn cước khi sắp xếp đơn vị hành chính không?
Căn cứ Điều 21 Nghị quyết 35/2023/UBTVQH15 quy định như sau:
Chuyển đổi giấy tờ cho cá nhân, tổ chức
1. Các loại giấy tờ đã được cơ quan có thẩm quyền cấp cho cá nhân, công dân, tổ chức trước khi thực hiện sắp xếp theo đơn vị hành chính cũ nếu chưa hết thời hạn theo quy định vẫn được tiếp tục sử dụng.
…
Ngoài ra, căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 24 Luật Căn cước 2023 có quy định như sau:
Các trường hợp cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước
1. Các trường hợp cấp đổi thẻ căn cước bao gồm:
a) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này;
b) Thay đổi, cải chính thông tin về họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh;
c) Thay đổi nhân dạng; bổ sung thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay; xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính theo quy định của pháp luật;
d) Có sai sót về thông tin in trên thẻ căn cước;
đ) Theo yêu cầu của người được cấp thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính;
…
Như vậy, từ những quy định trên, có thể hiểu rằng, khi sắp xếp đơn vị hành chính khiến thông tin trên thẻ Căn cước thay đổi nhưng không cần thay đổi thẻ Căn cước mà chỉ thay đổi nếu có nhu cầu.
Lệ phí cấp thẻ căn cước là bao nhiêu?
Căn cứ Điều 4 Thông tư 73/2024/TT-BTC quy định như sau:
Mức thu lệ phí
1. Mức thu lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước như sau:
a) Cấp đổi thẻ căn cước công dân sang thẻ căn cước theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước: 30.000 đồng/thẻ căn cước;
b) Cấp đổi thẻ căn cước đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Căn cước: 50.000 đồng/thẻ căn cước;
c) Cấp lại thẻ căn cước đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Căn cước: 70.000 đồng/thẻ căn cước.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024, mức thu lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 1 Điều này. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 trở đi, áp dụng mức thu lệ phí theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, mức thu lệ phí khi công dân nộp hồ sơ cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo hình thức trực tuyến bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 1 Điều này. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trở đi, áp dụng mức thu lệ phí theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Như vậy, theo quy định nêu trên thì mức thu lệ phí cấp thẻ căn cước như sau:
– Cấp đổi thẻ căn cước công dân sang thẻ căn cước: 30.000 đồng/thẻ căn cước.
– Cấp đổi thẻ căn cước đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Căn cước 2023: 50.000 đồng/thẻ căn cước.
– Cấp lại thẻ căn cước đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Căn cước 2023: 70.000 đồng/thẻ căn cước.
Lưu ý: Từ 01/01/2025 đến hết ngày 31/12/2025, mức thu lệ phí khi công dân nộp hồ sơ cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo hình thức trực tuyến bằng 50% mức lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước thông thường.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Thiết kế Tổng đãi ngộ (Total Rewards) theo khung SHRM
Khóa học “Thiết kế Tổng phần thưởng (Total Reward) chuẩn khung SHRM” giúp bạn nắm vững toàn bộ hệ thống đãi ngộ theo chuẩn...
Xem khóa học