Địa chỉ Đội Thuế cấp huyện thành phố Tân An tỉnh Long An ở đâu?

Địa chỉ Đội Thuế thành phố Tân An tỉnh Long An ở đâu? Nhiệm vụ và quyền hạn của Đội Thuế cấp huyện hiện nay? Biên chế của Đội Thuế cấp huyện do ai quyết định?

Địa chỉ Đội Thuế thành phố Tân An tỉnh Long An ở đâu?

Căn cứ Danh sách tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Đội Thuế cấp huyện được ban hành kèm theo Quyết định 111/QĐ-CT năm 2025 có nội dung như sau:

XVII

CHI CỤC THUẾ KHU VỰC XVII

LONG AN, TIỀN GIANG, VĨNH LONG

LONG AN

1

LONG AN

(292)

Đội Thuế liên huyện Tân An – Châu Thành – Tân Trụ

Thành phố Tân An, huyện Châu Thành, huyện Tân Trụ

Thành phố Tân An

(293)

Đội Thuế liên huyện Bến Lức – Thủ Thừa

Huyện Bến Lức, huyện Thủ Thừa

Huyện Bến Lức

(294)

Đội Thuế liên huyện Tân Thạnh – Thạnh Hóa – Mộc Hóa

Huyện Tân Thạnh, huyện Thạnh Hóa, huyện Mộc Hóa

Huyện Tân Thạnh

(295)

Đội Thuế liên huyện Kiến Tường – Vĩnh Hưng – Tân Hưng

Thị xã Kiến Tường, huyện Vĩnh Hưng, huyện Tân Hưng

Thị xã Kiến Tường

(296)

Đội Thuế liên huyện Đức Hòa – Đức Huệ

Huyện Đức Hòa, huyện Đức Huệ

Huyện Đức Hòa

(297)

Đội Thuế liên huyện Cần Giuộc – Cần Đước

Huyện Cần Giuộc, huyện Cần Đước

Huyện Cần Giuộc

Đồng thời, theo thông tin về địa chỉ cơ quan thuế tại Cổng TTĐT Chi cục Thuế khu vực 17 có đề cập địa chỉ Đội Thuế liên huyện Tân An – Châu Thành – Tân Trụ: Số 25, Nguyễn An Ninh, Phường 1, Thành phố Tân An, tỉnh Long An.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Đội Thuế cấp huyện hiện nay?

Căn cứ Điều 2 Quyết định 15/QĐ-CT năm 2025 quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Đội Thuế cấp huyện trực thuộc Chi cục Thuế khu vực như sau:

– Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Đội Thuế cấp huyện về đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, thông báo thuế, nộp thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế;

Quản lý nghĩa vụ người nộp thuế; giám sát hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế; đăng ký, sử dụng và tiếp nhận dữ liệu hóa đơn, chứng từ, cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; quản lý nợ thuế; gia hạn nộp thuế;

Khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; nộp dần tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; không tính tiền chậm nộp và cưỡng chế thu tiền thuế nợ, (sau đây gọi chung là quản lý nghiệp vụ thuế) và các nghiệp vụ khác có liên quan đến quản lý nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.

– Thực hiện công tác phân tích, dự báo, lập, triển khai thực hiện dự toán, thống kê, kế toán, quyết toán thu ngân sách nhà nước, báo cáo tài chính nhà nước đối với những nguồn thu được phân công quản lý; tổ chức thực hiện các giải pháp đảm bảo nguồn thu, chống thất thu ngân sách nhà nước.

Phân tích, tổng hợp, đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về lập dự toán thu ngân sách nhà nước, về công tác quản lý thuế trên địa bàn; chủ trì và phối hợp với các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao; theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện thu ngân sách.

– Cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế; hướng dẫn thực hiện, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế cho người nộp thuế; tổ chức tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính về thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.

– Được yêu cầu người nộp thuế, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin cho việc quản lý thu thuế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiện trách nhiệm trong việc phối hợp với cơ quan thuế để thu thuế vào ngân sách nhà nước.

– Được ấn định thuế, thực hiện các biện pháp quản lý nợ và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với người nộp thuế vi phạm pháp luật thuế.

– Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế, cung cấp thông tin của người nộp thuế theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Đội Thuế.

– Thực hiện công tác pháp chế về thuế thuộc phạm vi Đội Thuế quản lý.

– Kiểm tra, giám sát việc đăng ký thuế, khai thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế, nộp thuế và việc chấp hành chính sách, pháp luật thuế đối với người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu thuế thuộc phạm vi quản lý.

Giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về hành vi trốn thuế, vi phạm pháp luật thuế của người nộp thuế và xử lý vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

– Thực hiện áp dụng quản lý rủi ro đối với người nộp thuế; báo cáo, đề xuất việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế với cơ quan thuế cấp trên.

– Đánh giá kết quả tác nghiệp của công chức thuế đối với người nộp thuế trong các hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế;

– Xử lý, cập nhật thông tin cơ sở dữ liệu về thuế, hóa đơn điện tử và các cơ sở dữ liệu khác có liên quan; tiếp nhận và hỗ trợ sử dụng các phần mềm ứng dụng, trang thiết bị công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa và chuyển đổi số công tác quản lý thuế, quản lý nội ngành thuộc phạm vi quản lý;

Hỗ trợ kỹ thuật đối với các trang thiết bị công nghệ thông tin triển khai tại đơn vị; thực hiện công tác đảm bảo an toàn thông tin và an ninh mạng trong phạm vi đơn vị; xử lý các sự cố liên quan đến hệ thống công nghệ thông tin và báo cáo kịp thời với Chi cục Thuế khu vực.

– Tổ chức thực hiện các quy định về công tác văn thư, lưu trữ, công tác bảo vệ bí mật nhà nước và công tác cải cách hành chính, công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại Đội Thuế cấp huyện và các đơn vị trực thuộc. Triển khai công tác đánh giá sự hài lòng của người nộp thuế đối với sự phục vụ của cơ quan thuế.

– Thực hiện công tác tổ chức cán bộ, công tác kiểm tra nội bộ, thực hiện tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo thẩm quyền; phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; công tác tài chính, tài sản, ấn chỉ và các nhiệm vụ nội ngành khác.

– Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Chi cục trưởng Chi cục Thuế khu vực.

Biên chế của Đội Thuế cấp huyện do ai quyết định?

Theo quy định tại Điều 5 Quyết định 15/QĐ-CT năm 2025 về biên chế và kinh phí như sau:

Biên chế và kinh phí

1. Biên chế của Đội Thuế cấp huyện do Chi cục trưởng Chi cục Thuế khu vực quyết định trong tổng số biên chế được giao.

2. Kinh phí hoạt động của Đội Thuế cấp huyện được bảo đảm từ nguồn kinh phí của Chi cục Thuế khu vực./.

Như vậy, Biên chế của Đội Thuế cấp huyện do Chi cục trưởng Chi cục Thuế khu vực quyết định trong tổng số biên chế được giao.

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Xây dựng Lương 3P, KPI cho Doanh nghiệp
Khóa học SprinGO phù hợp

Xây dựng Lương 3P, KPI cho Doanh nghiệp

Làm thế nào để trả lương cho nhân viên chính xác nhất? Đây là một trong những câu hỏi khó trong quản trị nhân...

Xem khóa học
Đánh giá bài viết này:
Trung bình: 0.00/5 (0 đánh giá)
Chia sẻ: