Dạy thêm tại nhà bị cấm theo quy định tại Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT?
Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT quy định các trường hợp cấm dạy thêm như sau:
Các trường hợp không được dạy thêm, tổ chức dạy thêm
1. Không tổ chức dạy thêm đối với học sinh tiểu học, trừ các trường hợp: bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kĩ năng sống.
2. Giáo viên đang dạy học tại các nhà trường không được dạy thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh đối với học sinh mà giáo viên đó đang được nhà trường phân công dạy học theo kế hoạch giáo dục của nhà trường.
3. Giáo viên thuộc các trường công lập không được tham gia quản lí, điều hành việc dạy thêm ngoài nhà trường nhưng có thể tham gia dạy thêm ngoài nhà trường.
Theo quy định đó, giáo viên không được tổ chức, thực hiện việc dạy thêm trong những trường hợp sau:
– Giáo viên không được dạy thêm cho học sinh tiểu học, trừ hoạt động bồi dưỡng nghệ thuật, thể dục, hoặc kỹ năng sống.
– Giáo viên không được dạy thêm ngoài giờ tại trường có thu tiền từ học sinh mà mình đang dạy ở trường.
– Giáo viên trường công không được quản lý dạy thêm ngoài trường, nhưng có thể dạy thêm nếu không vi phạm quy định tại Điều 4 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT.
Ta thấy rằng Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT chỉ quy định một vài trường hợp cấm dạy thêm chứ không cấm hoàn toàn việc dạy thêm trong mọi trường hợp.
Giáo viên được dạy thêm khi nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT, quy định về nguyên tắc dạy thêm, học thêm như sau:
Nguyên tắc dạy thêm, học thêm
1. Dạy thêm, học thêm chỉ được tổ chức khi học sinh, học viên (sau đây gọi chung là học sinh) có nhu cầu học thêm, tự nguyện học thêm và được cha mẹ hoặc người giám hộ (sau đây gọi chung là cha mẹ học sinh) đồng ý. Nhà trường, tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm không được dùng bất cứ hình thức nào để ép buộc học sinh học thêm.
2. Nội dung dạy thêm, học thêm không trái với quy định của pháp luật Việt Nam, không mang định kiến về sắc tộc, tôn giáo, nghề nghiệp, giới, địa vị xã hội. Không cắt giảm nội dung dạy học theo kế hoạch giáo dục của nhà trường để đưa vào dạy thêm.
3. Việc dạy thêm, học thêm phải góp phần phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh; không làm ảnh hưởng đến việc tổ chức thực hiện chương trình giáo dục của nhà trường và việc thực hiện chương trình môn học của giáo viên.
4. Thời lượng, thời gian, địa điểm và hình thức tổ chức dạy thêm, học thêm phải phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi, bảo đảm sức khoẻ của học sinh; tuân thủ quy định của pháp luật về thời giờ làm việc, giờ làm thêm và các quy định của pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ tại khu vực có lớp dạy thêm, học thêm.
Dựa vào quy định trên ta thấy rằng, giáo viên vẫn được tổ chức dạy thêm đi đảm bảo được những nguyên tắc sau đây:
– Dạy thêm, học thêm chỉ được tổ chức khi học sinh tự nguyện, có nhu cầu và được sự đồng ý của cha mẹ học sinh. Không được ép buộc học sinh tham gia.
– Nội dung dạy thêm không vi phạm pháp luật, không phân biệt sắc tộc, tôn giáo, nghề nghiệp, giới tính, hay địa vị xã hội, và không cắt giảm chương trình dạy học của nhà trường.
– Dạy thêm phải giúp phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, không ảnh hưởng đến chương trình giáo dục của nhà trường và môn học của giáo viên.
– Thời gian, địa điểm và hình thức dạy thêm phải phù hợp với độ tuổi, đảm bảo sức khỏe học sinh và tuân thủ quy định về an toàn, vệ sinh, phòng cháy chữa cháy tại khu vực dạy thêm.
Giáo viên dạy thêm phải đóng loại thuế nào?
Hiện nay, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm ngoài nhà trường có thu tiền thì phải có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, tức là phải thành lập doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh.
Tùy thuộc vào hình thức đăng ký kinh doanh, việc thực hiện nghĩa vụ thuế sẽ theo quy định về thuế thu nhập cá nhân (đối với mô hình hộ kinh doanh) hoặc thuế thu nhập doanh nghiệp (đối với mô hình doanh nghiệp).
Trường hợp giáo viên không tổ chức kinh doanh dạy thêm nhưng tham gia các lớp dạy thêm ngoài nhà trường theo hợp đồng thì thu nhập từ hoạt động này cũng được tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ khoản 2 điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012, quy định về thu nhập chịu thuế:
Thu nhập chịu thuế
…
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.
…
Giáo viên không trực tiếp mở hộ kinh doanh, doanh nghiệp để tổ chức dạy thêm mà tham gia hoạt động dạy thêm thông qua tổ chức khác để nhận tiền công, tiền lương thì đóng thuế thu nhập cá nhân theo công thức:
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Trong đó:
– Thu nhập tính thuế:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ
– Thuế suất:
Thuế suất từ tiền lương, tiền công đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên được áp dụng theo lũy tiến từng phần.
|
Bậc |
Thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) |
Thuế suất |
|
1 |
Đến 05 |
5 % |
|
2 |
Trên 05 đến 10 |
10 % |
|
3 |
Trên 10 đến 18 |
15 % |
|
4 |
Trên 18 đến 32 |
20 % |
|
5 |
Trên 32 đến 52 |
25 % |
|
6 |
Trên 52 đến 80 |
30 % |
|
7 |
Trên 80 |
35 % |
Như vậy, giáo viên có thu nhập từ việc dạy thêm sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân nếu đến mức chịu thuế. Khoản tiền mà giáo viên nhận được từ việc dạy thêm được xem là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...
Xem khóa học
