Chuyển đổi giải thể các Phòng công chứng trước ngày 01/01/2029?
Vừa qua, Chính phủ đã có Nghị định 104/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng 2024.
Theo đó, tại Điều 15 Nghị định 104/2025/NĐ-CP quy định cụ thể lộ trình hoàn thành việc chuyển đổi, giải thể các Phòng công chứng như sau:
(1) Căn cứ mức tự chủ tài chính của Phòng công chứng, lộ trình hoàn thành việc chuyển đổi, giải thể Phòng công chứng tại các địa phương được thực hiện như sau:
– Đối với các Phòng công chứng tự bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên và chi đầu tư: Chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2026;
– Đối với các Phòng công chứng tự bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên: Chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2027;
– Đối với các Phòng công chứng không thuộc điểm a và điểm b khoản 1 Điều 15 Nghị định 104/2025/NĐ-CP: Chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2028.
(2) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định của Luật Công chứng 2024, Nghị định 104/2025/NĐ-CP, pháp luật về tổ chức, sắp xếp lại đơn vị sự nghiệp công lập và tình hình thực tế tại địa phương để quyết định việc chuyển đổi, giải thể các Phòng công chứng của địa phương phù hợp với lộ trình quy định.
Như vậy, lộ trình hoàn thành việc chuyển đổi, giải thể các Phòng công chứng được thực hiện trước ngày 01/01/2029.
Từ 01/7/2025 sẽ thực hiện công chứng điện tử trực tuyến?
Căn cứ tại Điều 65 Luật Công chứng 2024 (có hiệu lực từ 1/7/2025) quy định về quy trình, thủ tục, hồ sơ công chứng điện tử như sau:
Quy trình, thủ tục, hồ sơ công chứng điện tử
1. Việc công chứng điện tử được thực hiện theo quy trình công chứng điện tử trực tiếp hoặc công chứng điện tử trực tuyến và được quy định như sau:
a) Công chứng điện tử trực tiếp là việc người yêu cầu công chứng giao kết giao dịch trước sự chứng kiến trực tiếp của công chứng viên; công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận giao dịch bằng chữ ký số để tạo ra văn bản công chứng điện tử;
b) Công chứng điện tử trực tuyến là việc các bên tham gia giao dịch có yêu cầu công chứng không có mặt tại cùng một địa điểm và giao kết giao dịch thông qua phương tiện trực tuyến trước sự chứng kiến trực tiếp của công chứng viên; công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận giao dịch bằng chữ ký số để tạo ra văn bản công chứng điện tử.
2. Thủ tục công chứng điện tử thực hiện theo quy định tại Mục 1 và Mục 2 Chương này.
3. Chính phủ quy định chi tiết về quy trình, thủ tục công chứng điện tử; quy định về hồ sơ công chứng điện tử.
Như vậy, từ 01/7/2025 sẽ thực hiện công chứng điện tử trực tuyến, các bên tham gia giao dịch có yêu cầu công chứng không có mặt tại cùng một địa điểm và giao kết giao dịch thông qua phương tiện trực tuyến trước sự chứng kiến trực tiếp của công chứng viên.
Quản lý phí lệ phí hoạt động công chứng thực hiện ra sao?
Tại Điều 6 Thông tư 257/2016/TT-BTC quy định như sau:
Quản lý phí, lệ phí
1. Đối với tổ chức thu phí là Cục Bổ trợ tư pháp, Sở Tư pháp, Phòng công chứng:
…
b) Trường hợp được khoán chi phí hoạt động theo quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc sử dụng biên chế và sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước thì thực hiện quản lý, sử dụng tiền phí như sau:
…
b2) Đối với Phòng công chứng:
– Phòng công chứng tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư thì được trích 75% số tiền phí thu được để trang trải chi phí phí cho các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP. Nộp 25% số tiền phí thu được còn lại vào ngân sách nhà nước.
– Phòng công chứng tự bảo đảm một phần chi thường xuyên thì được trích 60% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP; nộp 40% số tiền phí thu được còn lại vào ngân sách nhà nước.
– Phòng công chứng do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thì được trích 50% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP; nộp 50% số tiền phí thu được còn lại vào ngân sách nhà nước.
2. Đối với Văn phòng công chứng: Tiền phí thu được là doanh thu của Văn phòng công chứng. Văn phòng công chứng được giữ lại 100% số tiền phí thu được để trang trải cho việc thu phí và phải khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Văn phòng công chứng thực hiện lập và giao hóa đơn cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn.
…
Như vậy, quản lý phí và lệ phí trong hoạt động công chứng gồm:
– Đối với Phòng công chứng:
+ Nếu Phòng công chứng tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, được giữ lại 75% số tiền phí thu được để trang trải chi phí theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 120/2016/NĐ-CP, đồng thời nộp 25% vào ngân sách nhà nước.
+ Nếu Phòng công chứng chỉ tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, được giữ lại 60% số tiền phí thu được để trang trải chi phí, phần còn lại 40% nộp vào ngân sách nhà nước.
+ Nếu Phòng công chứng do Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên, được giữ lại 50% số tiền phí thu được để trang trải chi phí, 50% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
– Đối với Văn phòng công chứng:
+ Toàn bộ phí công chứng thu được được tính là doanh thu của văn phòng công chứng. Văn phòng được giữ lại 100% số tiền này để trang trải chi phí hoạt động.
+ Văn phòng công chứng có trách nhiệm kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định pháp luật.
+ Phải lập và cung cấp hóa đơn cho người nộp phí theo quy định của Bộ Tài chính về hóa đơn.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Kỹ năng giải quyết vấn đề hiệu quả
Mô tả Nội dung Đánh giá Tài nguyên KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ HIỆU QUẢHiểu đúng vấn đề là một nửa của giải...
Xem khóa học
