Chi phí không được trừ khi quyết toán thuế TNDN nhập vào chỉ tiêu nào trên tờ khai 03/TNDN?
Hiện nay, Mẫu số 03/TNDN là Mẫu tờ khai quyết toán thuế TNDN (áp dụng đối với phương pháp doanh thu – chi phí) ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC như sau:
Tải Mẫu số 03/TNDN tại đây: Tải về
Theo đó, khoản chi phí không được trừ khi quyết toán thuế TNDN được nhập vào chỉ tiêu B4 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN.
Chỉ tiêu B4 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN là “Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế”. Người nộp thuế có thể tham khảo cách viết chỉ tiêu B4 như sau:
[Chỉ tiêu B4]: Người nộp thuế kê khai toàn bộ các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008.
Trình tự thủ tục khai quyết toán thuế TNDN theo phương pháp doanh thu – chi phí?
Căn cứ phần II Phụ lục Thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý thuế của Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quyết định 1047/QĐ-BTC năm 2025 quy định thủ tục khai quyết toán thuế TNDN theo phương pháp doanh thu – chi phí được thực hiện như sau:
– Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp doanh thu – chi phí theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp chuẩn bị số liệu, lập hồ sơ khai thuế và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với trường hợp khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm; chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm), kể từ ngày có quyết định giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động hoặc tổ chức lại doanh nghiệp.
Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (không bao gồm doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa) mà doanh nghiệp chuyển đổi kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp được chuyển đổi thì không phải khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp, doanh nghiệp khai quyết toán khi kết thúc năm.
Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp doanh thu – chi phí theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý (bao gồm cả tạm phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp cho địa bàn cấp tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, nơi có bắt động sản chuyển nhượng khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính) chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau và khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm.
Trường hợp người nộp thuế gửi hồ sơ qua giao dịch điện tử: Người nộp thuế (NNT) truy cập vào Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn (Cổng thông tin điện từ của Cục Thuế (trước khi sắp xếp tổ chức bộ máy là Tổng cục Thuế) Cổng thông tin điện từ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm: Cổng dịch vụ công quốc gia, Cồng dịch vụ công cấp Bộ, cấp tỉnh theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và đã được kết nối với Cổng thông tin điện từ của Cục Thuế (sau đây gọi là Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền)/Cổng thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN) để khai hồ sơ khai thuế và các phụ lục đính kèm theo quy định dưới dạng điện tử (nếu có), ký điện từ và gửi đến cơ quan thuế qua Cổng thông tin điện từ mà người nộp thuế lựa chọn.
Bước 2: Cơ quan thuế tiếp nhận:
Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc được gửi qua đường bưu chính: cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận hồ sơ theo quy định.
Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện từ, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận, giải quyết hồ sơ thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan thuế:
+ Tiếp nhận hồ sơ: Cổng thông tin điện từ của Cục Thuế gửi thông báo tiếp nhận việc NNT đã nộp hồ sơ hoặc thông báo lý do không tiếp nhận hồ sơ cho NNT qua Cổng thông tin điện từ mà người nộp thuế lựa chọn lập và gửi hồ sơ (Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế/Cổng thông tin điện từ của cơ quan nhà nước có thẩm quyển hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN) chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ khai thuế điện tử của người nộp thuế.
+ Kiểm tra, giải quyết hồ sơ: Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra, giải quyết hồ sơ khai thuế của NNT theo quy định của Luật Quân lý thuế 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành:
Cơ quan thuế gửi thông báo chấp nhận không chấp nhận hồ sơ đến Cổng thông tin điện từ mà NNT lựa chọn lập và gửi hồ sơ (Công thông tin điện tử của Cục Thuế/Cổng thông tin điện từ của cơ quan nhà nước có thẩm quyển hoặc tồ chức cung cấp dịch vụ T-VAN) chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên thông báo tiếp nhận nộp hồ sơ khai thuế điện tử.
– Cách thức thực hiện:
+ Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế;
+ Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính;
+ Hoặc bằng phương thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế; hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hoặc qua tô chức cung cấp dịch vụ T – VAN.
Các khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013 và có điểm bị bãi bỏ bởi khoản 4 Điều 1 Luật Sửa đổi các Luật về thuế 2014, các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với thuế thu nhập doanh nghiệp gồm:
– Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi 2013), trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường.
– Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;
– Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;
– Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo phương pháp phân bổ do pháp luật Việt Nam quy định;
– Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;
– Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay;
– Khoản trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của pháp luật;
– Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật;
– Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán chi khác để chi trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
– Phần chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu;
– Phần thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp;
– Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học, khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật, khoản tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
– Phần trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động vượt mức quy định theo quy định của pháp luật;
– Các khoản chi của hoạt động kinh doanh: ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Xây dựng Lương 3P, KPI cho Doanh nghiệp
Làm thế nào để trả lương cho nhân viên chính xác nhất? Đây là một trong những câu hỏi khó trong quản trị nhân...
Xem khóa học