Căn cứ để hạch toán trên Tài khoản 112 về Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng đối với hàng hóa xuất nhập khẩu Thông tư 174?
Căn cứ vào khoản 1 Điều 24 Thông tư 174/2015/TT-BTC có quy định như sau:
Tài khoản 112-Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng
1. Nguyên tắc kế toán
a) Tài khoản 112 phản ánh tình hình biến động và số hiện có các khoản tiền của cơ quan hải quan gửi trên tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước và tài khoản tiền gửi Ngân hàng (nếu có).
b) Căn cứ để hạch toán trên TK 112 “Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng” là các chứng từ có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng liên quan đến việc ghi tăng, ghi giảm tiền gửi trên tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng; các thông tin dữ liệu báo có của Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng hoặc chứng từ tương đương như Giấy nộp tiền vào tài khoản, ủy nhiệm chi, Bản sao kê có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng,…
c) Kế toán tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng phải mở sổ chi tiết để theo dõi từng khoản tiền của cơ quan hải quan gửi tại tài khoản Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng theo các nội dung tiền gửi trên.
…
Như vậy, căn cứ để hạch toán trên Tài khoản 112-Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng đối với hàng hóa xuất nhập khẩu bao gồm:
– Các chứng từ có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng liên quan đến việc ghi tăng, ghi giảm tiền gửi trên tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng;
– Các thông tin dữ liệu báo có của Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng hoặc chứng từ tương đương như Giấy nộp tiền vào tài khoản, ủy nhiệm chi, Bản sao kê có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng,…
Tài khoản 112 – Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng đối với hàng hóa xuất nhập khẩu có mấy tài khoản cấp 2?
Căn cứ vào khoản 1 Điều 24 Thông tư 174/2015/TT-BTC có quy định như sau:
Tài khoản 112-Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng
…
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng
Bên Nợ: Các khoản tiền đã gửi vào tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng
Bên Có: Khoản tiền đã rút ra hoặc chuyển đi từ tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng
Số dư bên Nợ: Số tiền hiện còn gửi ở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng.
Tài khoản 112 – Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc, có 5 tài khoản cấp 2
– Tài khoản 11201 – Tiền gửi của hải quan tại Kho bạc;
– Tài khoản 11202 – Tiền gửi Ngân hàng;
– Tài khoản 11203 – Tiền gửi tạm giữ của Bộ Tài chính;
– Tài khoản 11204 – Tiền gửi phí, lệ phí thu hộ;
– Tài khoản 11209 – Tiền gửi khác.
Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì Tài khoản 112-Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng đối với hàng hóa xuất nhập khẩu có 5 tài khoản cấp 2, bao gồm:
– Tài khoản 11201 – Tiền gửi của hải quan tại Kho bạc;
– Tài khoản 11202 – Tiền gửi Ngân hàng;
– Tài khoản 11203 – Tiền gửi tạm giữ của Bộ Tài chính;
– Tài khoản 11204 – Tiền gửi phí, lệ phí thu hộ;
– Tài khoản 11209 – Tiền gửi khác.
Hệ thống tài khoản kế toán thuế xuất khẩu nhập khẩu bao gồm những gì?
Căn cứ vào Điều 21 Thông tư 174/2015/TT-BTC có quy định như sau:
Tài khoản kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu
1. Tài khoản kế toán là phương pháp kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế. Tài khoản kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu đảm bảo phản ánh và kiểm soát thường xuyên, liên tục và có hệ thống các thông tin quản lý số thu thuế, tiền chậm nộp, phí, lệ phí, thu phạt; số thu thuế, tiền chậm nộp, phí, lệ phí, thu phạt đã thu; số thu thuế, tiền chậm nộp, phí, lệ phí, thu phạt thu được đã nộp ngân sách nhà nước, tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước; số thuế, số tiền chậm nộp, tiền phạt còn phải thu; số tiền bán tang vật vi phạm hành chính còn tạm giữ; số hàng hóa, tang vật đã có quyết định tịch thu nộp ngân sách nhà nước;…
2. Tài khoản kế toán được mở cho từng đối tượng kế toán có cùng nội dung kinh tế. Toàn bộ các tài khoản kế toán sử dụng trong kế toán hình thành Hệ thống tài khoản kế toán. Hệ thống tài khoản kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu bao gồm các tài khoản trong Bảng cân đối tài khoản và các tài khoản ngoài Bảng cân đối tài khoản.
3. Hệ thống tài khoản kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu được xây dựng và thiết kế phù hợp với yêu cầu quản lý, chức năng, nhiệm vụ, nội dung hoạt động của cơ quan hải quan và phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Phù hợp với Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán, Luật Quản lý thuế, Luật Hải quan, tổ chức bộ máy và tổ chức thông tin của cơ quan hải quan các cấp;
b) Phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế, tài chính liên quan đến nghiệp vụ quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu và thanh toán với ngân sách nhà nước của cơ quan hải quan các cấp;
c) Phù hợp với việc áp dụng các công nghệ quản lý, thanh toán hiện tại và tương lai các cơ quan hải quan và trong nền kinh tế, phục vụ cho việc tổ chức các quan hệ thanh toán trong và ngoài hệ thống hải quan;
d) Thuận lợi cho việc thu thập, xử lý, khai thác và cung cấp thông tin bằng các chương trình, ứng dụng tin học, đảm bảo khả năng giao diện của hệ thống kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu với hệ thống thông tin quản lý ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước (TABMIS) và các hệ thống thông tin khác.
Theo đó, hệ thống tài khoản kế toán thuế xuất nhập khẩu bao gồm:
– Các tài khoản trong Bảng cân đối tài khoản
– Các tài khoản ngoài Bảng cân đối tài khoản.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Xây dựng Lương 3P, KPI cho Doanh nghiệp
Làm thế nào để trả lương cho nhân viên chính xác nhất? Đây là một trong những câu hỏi khó trong quản trị nhân...
Xem khóa học
