Cách tính trợ cấp thai sản trong năm 2025 có ví dụ minh họa?

Hướng dẫn cách tính trợ cấp thai sản trong năm 2025 có ví dụ minh họa? Có phải đóng thuế TNCN cho mức tiền hưởng chế độ thai sản không?

Cách tính trợ cấp thai sản trong năm 2025 có ví dụ minh họa?

Đầu tiên, tại khoản 2 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định thì lao động nữ đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi sẽ được hưởng chế độ thai sản khi sinh con.

Đồng thời, tại khoản 2 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 cũng quy định trường hợp đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì chỉ cần đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 3 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Ngoài ra, tại khoản 1 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 6 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

Theo điểm a khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Ngoài việc hưởng trợ cấp thai sản, lao động nữ còn được hưởng trợ cấp một lần khi sinh con theo Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2014. Cụ thể, lao động nữ sinh con được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 2 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con.

Hiện nay, mức lương cơ sở được quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP là 2.340.000 đồng/tháng. Do đó, 2 lần mức lương cơ sở sẽ là là 4.680.000 đồng.

Hướng dẫn cách tính trợ cấp thai sản trong năm 2025:

Giả sử tháng 3/2025, Chị B sinh đôi, chị có tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của 6 tháng liền trước khi nghỉ thai sản như sau:

– Tháng thứ 1: 5.000.000 đồng.

– Tháng thứ 2: 5.000.000 đồng.

– Tháng thứ 3: 5.000.000 đồng.

– Tháng thứ 4: 6.000.000 đồng.

– Tháng thứ 5: 6.000.000 đồng.

– Tháng thứ 6: 6.000.000 đồng.

Như vậy, mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội 6 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của chị A là [(5.000.000 + 5.000.000 + 5.000.000 + 6.000.000 + 6.000.000 + 6.000.000) : 6] = 5.500.000 đồng.

Do đó, số tiền hưởng trợ cấp thai sản trong 7 tháng nghỉ thai sản (vì sinh đôi nên được hưởng thêm 1 tháng nghỉ thai sản) của Chị B là 5.500.000 x 7 = 38.500.000 đồng.

Số tiền hưởng trợ cấp một lần của Chị B là 4.680.000 x 2 = 9.360.000 đồng.

Tổng cộng số tiền Chị B nhận được là: 38.500.000 + 9.360.000 = 47.860.000 đồng.

Có phải đóng thuế TNCN cho mức tiền hưởng chế độ thai sản không?

Căn cứ vào điểm b.6 khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập chịu thuế như sau:

Các khoản thu nhập chịu thuế

Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.

b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:

b.1) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.

b.2) Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.

b.3) Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.

b.4) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.

b.5) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.

b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.

Như vậy, theo quy định trên thì khoản tiền hưởng chế độ thai sản không phải đóng thuế TNCN. Ngoài ra còn có rất nhiều các khoản trợ cấp và phụ cấp khác cũng không phải đóng thuế TNCN.

Đối tượng áp dụng chế độ thai sản hiện nay?

Theo Điều 30 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định đối tượng áp dụng chế độ thai sản hiện nay là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

– Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

– Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

– Cán bộ, công chức, viên chức;

– Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

– Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

– Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Ứng dụng AI và Chat GPT trong Quản trị nhân sự
Khóa học SprinGO phù hợp

Ứng dụng AI và Chat GPT trong Quản trị nhân sự

Học xong khóa này, học viên có thể: Hiểu đúng bản chất AI, các nhóm AI phổ biến và cách AI “hoạt động” ở...

Xem khóa học
Đánh giá bài viết này:
Trung bình: 0.00/5 (0 đánh giá)
Chia sẻ: