Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với hợp đồng dịch vụ tư vấn?

Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với hợp đồng dịch vụ tư vấn được quy định như thế nào?

Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với hợp đồng dịch vụ tư vấn?

Căn cứ theo Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

Hợp đồng dịch vụ

Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.

Theo đó ta hiểu rằng, hợp đồng dịch vụ được hiểu là sự thỏa thuận giữa bên cung ứng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ. Tương tự hợp đồng dịch vụ tư vấn cũng là sự thỏa thuận giữa bên cung ứng dịch vụ tư vấn và bên sử dịch dịch vụ tư vấn. Thường những hợp đồng dịch vụ tư vấn sẽ có thời hạn ngắn dưới 3 tháng.

Căn cứ điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về tính thuế thu nhập cá nhân với cá nhân có thu nhập từ hợp đồng dịch vụ như sau:

Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế

1. Khấu trừ thuế

i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết

Thấy rằng, hợp đồng dịch vụ tư vấn là loại hợp đồng lao động dưới 03 tháng. Theo quy định trên, đối với loại hợp dịch vụ tư vấn này có tổng mức thu nhập từ 2.000.000 đồng cho một lần thực hiện hợp đồng thì người lao động phải nộp thuế thu nhập cá nhân với mức khấu trừ là 10%.

Vậy, người lao động phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với nguồn thu nhập này như sau:

Thu nhập phải nộp thuế thu nhập cá nhân = thu nhập chịu thuế x 10%

Bên cạnh đó, trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập từ hợp đồng dịch vụ tư vấn nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết theo mẫu được quy định gửi đến tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân làm bản cam kết phải chịu trách nhiệm với toàn bộ thông tin được kê khai.

Mức giảm trừ gia cảnh hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định về mức giảm trừ gia cảnh như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh

Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:

1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);

2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Hiện nay, mức giảm trừ cho mỗi cá nhân nộp thuế là 11 triệu đồng. Nếu cá nhân nộp thuế đó có 1 người phụ thuộc thì sẽ được giảm trừ thêm 4,4 triệu đồng đối với người phụ thuộc và tương tự nếu có 02 người phụ thuộc sẽ được giảm trừ 8,8 triệu đồng khi nộp thuế thu nhập cá nhân.

Ví dụ: A là người lao động có thu nhập 25 triệu đồng/tháng, A có 2 người phụ thuộc. Vậy A sẽ được giảm trừ gia cảnh = 11.000.000 + 4.400.000 + 4.400.000 = 19.800.000 triệu đồng.

A chỉ phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập chịu thuế = 25.000.000 – 19.800.000 = 5.200.000 đồng

Ai là người phải nộp thuế thu nhập cá nhân?

Căn cứ theo Điều 2 Luật Thu nhập doanh nghiệp 2007 quy định:

Đối tượng nộp thuế

1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.

Theo đó, đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm cá nhân cư trú và và nhân không cư trú nhưng có phát sinh thu nhập chịu thuế trên lãnh thổ Việt Nam.

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học SprinGO phù hợp

Học Nhân sự Tổng hợp – Trở thành chiến binh nhân sự vững nghiệp vụ

👥 15.3k học viên
799.000đ 1.500.000đ -47%
Xem khóa học
Đánh giá bài viết này:
Trung bình: 0.00/5 (0 đánh giá)
Chia sẻ: