Cách thức kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ của các tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử như thế nào?
Ngày 09/6/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 117/2025/NĐ-CP quy định quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ, cá nhân.
Theo đó, căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 117/2025/NĐ-CP quy định về cách thức kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ như sau:
Cách thức kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ
1. Các tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử thực hiện kê khai số thuế đã khấu trừ theo tháng.
Đối với giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng thì tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử thực hiện bù trừ số thuế đã khấu trừ, nộp thay của giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng với số thuế phải khấu trừ, nộp thay của các giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Số thuế nộp thay của tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử được xác định bằng tổng số thuế của các giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sau khi bù trừ với tổng số thuế các giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng của hộ, cá nhân (nếu có).
Các tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử ở trong nước được hệ thống của cơ quan thuế cấp mã số thuế riêng (mã số thuế 10 chữ số) để kê khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ và không phải nộp hồ sơ đăng ký thuế.
Các tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử ở nước ngoài được cấp mã số thuế 10 chữ số để thực hiện nghĩa vụ thuế phát sinh tại Việt Nam (nếu có) như quy định đối với nhà cung cấp ở nước ngoài tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và được sử dụng mã số thuế này để kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ của hộ, cá nhân cư trú kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử ở nước ngoài.
…
Như vậy, theo quy định trên các tổ chức quản lý nền tảng TMĐT (trong và ngoài nước) phải thực hiện kê khai thuế theo tháng đối với toàn bộ số thuế đã khấu trừ.
Trường hợp phát sinh giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng, thì số thuế đã khấu trừ sẽ được bù trừ với số thuế phải khấu trừ của các giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cùng kỳ.
Do đó xác định tổng số thuế phải nộp bằng tổng số thuế của các giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sau khi bù trừ với tổng số thuế các giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng của hộ, cá nhân (nếu có).
Các tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử ở trong nước sẽ được cấp mã số thuế riêng gồm 10 chữ số để kê khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ và không phải nộp hồ sơ đăng ký thuế.
Các tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử ở nước ngoài cũng được cấp mã số thuế riêng tương tự nếu có phát sinh nghĩa vụ thuế tại Việt Nam để kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ của hộ, cá nhân cư trú kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử ở nước ngoài.
Hồ sơ chuẩn bị để kê khai số thuế đã khấu trừ gồm những gì?
Căn cứ khoản 2 Điều 6 Nghị định 117/2025/NĐ-CP quy định về hồ sơ kê khai số thuế đã khấu trừ.
– Hồ sơ kê khai số thuế đã khấu trừ gồm:
+ Tờ khai khấu trừ thuế đối với hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo Mẫu số 01/CNKD-TMĐT ban hành kèm theo Nghị định 117/2025/NĐ-CP
+ Bảng kê chi tiết số thuế đã khấu trừ của hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo Mẫu số 01-1/BK-CNKD-TMĐT ban hành kèm theo Nghị định 117/2025/NĐ-CP
Như vậy, các tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nêu trên để thực hiện kê khai số thuế đã khấu trừ thay cho cá nhân kinh doanh.
Địa điểm, thời hạn nộp hồ sơ khai và nộp số thuế đã khấu trừ quy định như nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 117/2025/NĐ-CP quy định về địa điểm, thời hạn nộp hồ sơ khai và nộp số thuế đã khấu trừ:
– Địa điểm, thời hạn nộp hồ sơ khai và nộp số thuế đã khấu trừ:
+ Tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử. Cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử.
+ Các tổ chức quy định tại Điều 4 Nghị định 117/2025/NĐ-CP lập Bảng kê chi tiết số tiền nộp thuế theo Mẫu số 01/BKNT-TMĐT kèm theo Nghị định 117/2025/NĐ-CP gửi đến cơ quan thuế quản lý sau khi hoàn thành nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Thời hạn lập, gửi Bảng kê chi tiết số tiền nộp thuế cùng với thời hạn nộp thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
+ Địa điểm, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và địa điểm, hình thức nộp thuế, thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
Lưu ý: Nghị định 117/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...
Xem khóa học