Biển số xe tỉnh Sóc Trăng sau sáp nhập tỉnh thành có thay đổi không?

Biển số xe tỉnh Sóc Trăng sau khi sáp nhập có gì thay đổi? Lệ phí cấp lần đầu chứng nhận đăng ký xe kèm biển số xe là bao nhiêu?

Biển số xe tỉnh Sóc Trăng sau sáp nhập có gì thay đổi?

Căn cứ Danh sách Tên gọi tên gọi các đơn vị hành chính cấp tỉnh sau sáp nhập được ban hành kèm theo Nghị quyết 60/NQ-TW năm 2025 như sau:

II- Các đơn vị hành chính cấp tỉnh mới sau sáp nhập, hợp nhất

19. Hợp nhất thành phố cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hậu Giang; lấy tên là thành phố Cần Thơ, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại thành phố Cần Thơ hiện nay.

20. Hợp nhất tỉnh Bến Tre, tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh; lấy tên là tỉnh Vĩnh Long, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Vĩnh Long hiện nay.

21. Hợp nhất tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp, lấy tên là tỉnh Đồng Tháp, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Tiền Giang.

22. Hợp nhất tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau, lấy tên là tỉnh Cà Mau, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Cà Mau hiện nay.

23. Hợp nhất tỉnh An Giang và tỉnh Kiên Giang, lấy tên là tỉnh An Giang, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Kiên Giang.

Như vậy, tỉnh Sóc Trăng dự kiến sẽ hợp nhất với thành phố Cần Thơ và tỉnh Hậu Giang.

Sau sáp nhập sẽ lấy tên là thành phố Cần Thơ. trung tâm chính trị – hành chính đặt tại thành phố Cần Thơ hiện nay.

Theo Phụ lục 02 về Ký hiệu biển số xe của các tỉnh thành Việt Nam được ban hành kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA có nội dung như sau:

STT

Tên địa phương

Ký hiệu

33

Cần Thơ

65

….

51

Sóc Trăng

83

61

Hậu Giang

95

Theo đó, biển số xe tỉnh Sóc Trăng hiện nay là số 83.

Sau khi thực hiện sáp nhập với thành phố Cần Thơ sẽ không còn tỉnh Sóc Trăng nữa.

Như vậy dự kiến biển số xe 83 trở thành một trong những biển số xe thành phố Cần Thơ bao gồm: số 65, số 83 và số 95. (nếu không có văn bản thay đổi biển số xe các tỉnh)

Lệ phí cấp lần đầu chứng nhận đăng ký xe kèm biển số xe là bao nhiêu?

Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 60/2023/TT-BTC có nội dung như sau:

Số TT

Nội dung thu lệ phí

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

I

Cấp lần đầu chứng nhận đăng ký kèm theo biển số

1

Xe ô tô, trừ xe ô tô quy định tại điểm 2, điểm 3 Mục này

500.000

150.000

150.000

2

Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up)

20.000.000

1.000.000

200.000

3

Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời

200.000

150.000

150.000

4

Xe mô tô

a

Trị giá đến 15.000.000 đồng

1.000.000

200.000

150.000

b

Trị giá trên 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng

2.000.000

400.000

150.000

c

Trị giá trên 40.000.000 đồng

4.000.000

800.000

150.000

Theo quy định trên, hiện nay lệ phí cấp lần đầu chứng nhận đăng ký xe kèm biển số xe sẽ dao động từ 150.000 đồng đến 20.000.000 đồng tùy loại xe và tùy khu vực.

Trong đó, việc phân loại khu vực I, khu vực II, khu vực III được thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư 60/2023/TT-BTC như sau:

Khu vực I gồm: Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành.

Khu vực II gồm: Thành phố trực thuộc Trung ương (trừ Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh) bao gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành; thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã bao gồm tất cả các phường, xã thuộc thành phố, thị xã không phân biệt phường nội thành, nội thị hay xã ngoại thành, ngoại thị.

Khu vực III gồm: Các khu vực còn lại.

Những trường hợp nào được miễn lệ phí đăng ký xe?

Căn cứ tại Điều 6 Thông tư 60/2023/TT-BTC, 04 trường hợp được miễn lệ phí đăng ký xe như sau:

[1]. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc.

[2]. Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, nhân viên hành chính kỹ thuật của cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự nước ngoài, thành viên các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và thành viên của gia đình họ không phải là công dân Việt Nam hoặc không thường trú tại Việt Nam được Bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc cơ quan ngoại vụ địa phương (được Bộ Ngoại giao ủy quyền) cấp chứng minh thư ngoại giao; chứng minh thư công vụ hoặc chứng thư lãnh sự.

Trường hợp này khi đăng ký cấp giấy chứng nhận, biển số phương tiện giao thông, người đăng ký phải xuất trình với cơ quan đăng ký chứng minh thư ngoại giao; chứng minh thư công vụ hoặc chứng thư lãnh sự theo quy định của Bộ Ngoại giao.

[3]. Tổ chức, cá nhân nước ngoài khác (cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế liên chính phủ ngoài hệ thống Liên hợp quốc, cơ quan đại diện của tổ chức phi chính phủ, các đoàn của tổ chức quốc tế, thành viên của cơ quan và tổ chức khác) không thuộc đối tượng nêu tại mục [1] và mục [2], nhưng được miễn nộp hoặc không phải nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông theo cam kết quốc tế, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế giữa bên ký kết Việt Nam với bên ký kết nước ngoài. Trường hợp này tổ chức, cá nhân phải cung cấp cho cơ quan đăng ký: Bản chụp cam kết quốc tế, điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế.

[4]. Xe mô tô ba bánh chuyên dùng cho người khuyết tật.

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
Khóa học SprinGO phù hợp

Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự

TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...

Xem khóa học
Đánh giá bài viết này:
Trung bình: 0.00/5 (0 đánh giá)
Chia sẻ: