Biển số xe 84 là biển số xe tỉnh nào hiện nay?

Biển số xe 84 là biển số tỉnh nào? Phí cấp chứng nhận đăng ký xe khi đổi chủ xe năm 2025 là bao nhiêu?

Biển số xe 84 là biển số tỉnh nào?

Căn cứ theo Phụ lục số 02 ban ban hành kèm Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định:

STT

Tên địa phương

Ký hiệu

33

Cần Thơ

65

34

Đồng Tháp

66

35

An Giang

67

36

Kiên Giang

68

37

Cà Mau

69

38

Tây Ninh

70

39

Bến Tre

71

40

Bà Rịa – Vũng Tàu

72

41

Quảng Bình

73

42

Quảng Trị

74

43

Thừa Thiên Huế

75

44

Quảng Ngãi

76

45

Bình Định

77

46

Phú Yên

78

47

Khánh Hoà

79

48

Cục Cảnh sát giao thông

80

49

Gia Lai

81

50

Kon Tum

82

51

Sóc Trăng

83

52

Trà Vinh

84

53

Ninh Thuận

85

54

Bình Thuận

86

55

Vĩnh Phúc

88

56

Hưng Yên

89

57

Hà Nam

90

58

Quảng Nam

92

59

Bình Phước

93

60

Bạc Liêu

94

61

Hậu Giang

95

62

Bắc Cạn

97

63

Bắc Giang

98

64

Bắc Ninh

99

Như vậy, hiện nay biển số 84 là ký hiện hiệu biển số xe của tỉnh Trà Vinh.

Hồ sơ đăng ký sang tên xe năm 2025 gồm những gì?

Theo Điều 16 Thông tư 79/2024/TT-BCA hồ sơ đăng ký sang tên xe năm 2025 bao gồm:

(1) Hồ sơ thu hồi

– Giấy khai thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (theo mẫu ĐKX11 ban hành kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA);

Tải về Mẫu ĐKX11 tại đây.

– Giấy tờ của chủ xe theo quy định tại Điều 10 Thông tư 79/2024/TT-BCA

– 02 bản chà số máy, số khung của xe;

– Bản sao chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định;

– Chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; trường hợp mất chứng nhận đăng ký xe hoặc mất biển số xe thì phải ghi rõ lý do trong giấy khai thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.

Trong thời gian chờ nhận kết quả thu hồi, chủ xe được giữ lại biển số xe để sử dụng và phải nộp lại khi nhận chứng nhận thu hồi; trường hợp chủ xe không nộp lại biển số xe thì cơ quan đăng ký xe hủy kết quả và yêu cầu chủ xe làm lại thủ tục thu hồi trong trường hợp mất biển số xe theo quy định.

(2) Hồ sơ đăng ký

– Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu ĐKX10 ban hành kèm theo Thông tư 13/2025/TT-BCA);

Tải về Mẫu ĐKX10 tại đây.

– Giấy tờ của chủ xe quy định;

– Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định;

– Chứng từ lệ phí trước bạ xe theo quy định;

– Chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.

Thủ tục đăng ký sang tên xe năm 2025 được thực hiện như thế nào?

Theo Điều 17 Thông tư 79/2024/TT-BCA, thủ tục đăng ký sang tên xe năm 2025 được thực hiện như sau:

Thủ tục thu hồi

– Chủ xe kê khai giấy khai thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trên cổng dịch vụ công, cung cấp mã hồ sơ đăng ký xe trực tuyến hoặc kê khai giấy khai thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (theo mẫu ĐKX11 ban hành kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA) tại cơ quan đăng ký xe;

Nộp hồ sơ thu hồi quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư 79/2024/TT-BCA và nhận giấy hẹn trả kết quả chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định;

– Sau khi kiểm tra hồ sơ xe hợp lệ, cơ quan đăng ký xe cấp 02 bản chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định có dán bản chà số máy, số khung và đóng dấu giáp lai của cơ quan đăng ký xe trên bản chà số máy, số khung xe

(01 bản trả cho chủ xe, 01 bản lưu hồ sơ xe).

– Đối với xe tạm nhập, tái xuất của các đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao cấp 03 bản chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe

(02 bản trả cho chủ xe để nộp cho cơ quan hải quan và cơ quan đăng ký xe, 01 bản lưu hồ sơ xe).

– Trường hợp chủ xe có nhu cầu thì được cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời cùng với chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, không phải có hồ sơ đăng ký xe tạm thời.

Thủ tục đăng ký

– Tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở hữu xe kê khai giấy khai đăng ký xe theo quy định tại Điều 9 Thông tư 79/2024/TT-BCA; đưa xe đến để kiểm tra và nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư 79/2024/TT-BCA

– Sau khi kiểm tra hồ sơ xe, thực tế xe đảm bảo hợp lệ thì được cơ quan đăng ký xe cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Thông tư 79/2024/TT-BCA

– Nhận giấy hẹn trả kết quả, nộp lệ phí đăng ký xe và nhận biển số xe

(trường hợp được cấp biển số xe theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 14 Thông tư 79/2024/TT-BCA);

– Trường hợp chủ xe có nhu cầu nhận trả kết quả đăng ký xe qua dịch vụ bưu chính thì đăng ký với đơn vị dịch vụ bưu chính;

– Nhận chứng nhận đăng ký xe tại cơ quan đăng ký xe hoặc từ đơn vị dịch vụ bưu chính.

– Trường hợp biển số xe đã được cấp là biển 3 số hoặc biển 4 số thì đổi sang biển số định danh theo quy định tại Thông tư 79/2024/TT-BCA.

Phí cấp chứng nhận đăng ký xe khi đổi chủ xe năm 2025 là bao nhiêu?

Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 60/2023/TT-BTC lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong trường hợp thay đổi chủ xe 2025 như sau:

STT

Nội dung thu lệ phí

Lệ phí phải nộp

II

Cấp đổi chứng nhận đăng ký, biển số

1

Cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm theo biển số

a

Xe ô tô

150.000

b

Xe mô tô

100.000

2

Cấp đổi chứng nhận đăng ký không kèm theo biển số

50.000

3

Cấp đổi biển số

a

Xe ô tô

100.000

b

Xe mô tô

50.000

Từ quy định trên, phí cấp chứng nhận đăng ký xe khi đổi chủ xe năm 2025 là 50.000 đồng cho cả xe máy và xe ô tô.

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học SprinGO phù hợp

Học Nhân sự Tổng hợp – Trở thành chiến binh nhân sự vững nghiệp vụ

👥 15.3k học viên
799.000đ 1.500.000đ -47%
Xem khóa học
Đánh giá bài viết này:
Trung bình: 0.00/5 (0 đánh giá)
Chia sẻ: