Bản đồ hành chính 34 tỉnh thành Việt Nam mới nhất 2025?

Bản đồ hành chính 34 tỉnh thành Việt Nam mới nhất 2025? Thay đổi giấy tờ do sáp nhập tỉnh thành có mất phí không? Chi Cục Thuế khu vực là gì?

Bản đồ hành chính 34 tỉnh thành Việt Nam mới nhất 2025?

Theo Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII đã ban hành Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025 cơ bản thống nhất với các nội dung đề xuất của Bộ Chính trị và Đề án về phương án sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh, không tổ chức cấp huyện, sáp nhập cấp xã và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp; sắp xếp các tổ chức chính trị – xã hội, các hội quần chúng được Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ vào Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; xây dựng hệ thống tổ chức đảng ở địa phương, chủ trương sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp 2013.

Xem chi tiết tên gọi hành chính 63 tỉnh thành Việt Nam khi sáp nhập:

STT

Tên gọi Tỉnh thành

Thông tin chi tiết

1

An Giang

Xem tại đây

2

Bà rịa Vũng Tàu

Xem tại đây

3

Bạc Liêu

Xem tại đây

4

Bắc Giang

Xem tại đây

5

Bắc Kạn

Xem tại đây

6

Bắc Ninh

Xem tại đây

7

Bến Tre

Xem tại đây

8

Bình Dương

Xem tại đây

9

Bình Định

Xem tại đây

10

Bình Phước

Xem tại đây

11

Bình Thuận

Xem tại đây

12

Cà Mau

Xem tại đây

13

Cao Bằng

Xem tại đây

14

Cần Thơ

Xem tại đây

15

Đà Nẵng

Xem tại đây

16

Đắk Lắk

Xem tại đây

17

Đắk Nông

Xem tại đây

18

Điện Biên

Xem tại đây

19

Đồng Nai

Xem tại đây

20

Đồng Tháp

Xem tại đây

21

Gia Lai

Xem tại đây

22

Hà Giang

Xem tại đây

23

Hà Nam

Xem tại đây

24

Hà Nội

Xem tại đây

25

Hà Tĩnh

Xem tại đây

26

Hải Dương

Xem tại đây

27

Hải Phòng

Xem tại đây

28

Hậu Giang

Xem tại đây

29

Hòa Bình

Xem tại đây

30

Hưng Yên

Xem tại đây

31

Khánh Hòa

Xem tại đây

32

Kiên Giang

Xem tại đây

33

Kon Tum

Xem tại đây

34

Lai Châu

Xem tại đây

35

Lạng Sơn

Xem tại đây

36

Lào Cai

Xem tại đây

37

Lâm Đồng

Xem tại đây

38

Long An

Xem tại đây

39

Nam Định

Xem tại đây

40

Nghệ An

Xem tại đây

41

Ninh Bình

Xem tại đây

42

Ninh Thuận

Xem tại đây

43

Phú Thọ

Xem tại đây

44

Phú Yên

Xem tại đây

45

Quảng Bình

Xem tại đây

46

Quảng Nam

Xem tại đây

47

Quảng Ngãi

Xem tại đây

48

Quảng Ninh

Xem tại đây

49

Quảng Trị

Xem tại đây

50

Sóc Trăng

Xem tại đây

51

Sơn La

Xem tại đây

52

Tây Ninh

Xem tại đây

53

Thái Bình

Xem tại đây

54

Thái Nguyên

Xem tại đây

55

Thanh Hóa

Xem tại đây

57

Thành phố Huế

Xem tại đây

58

Tiền Giang

Xem tại đây

56

TP Hồ Chí Minh

Xem tại đây

59

Trà Vinh

Xem tại đây

60

Tuyên Quang

Xem tại đây

61

Vĩnh Long

Xem tại đây

62

Vĩnh Phúc

Xem tại đây

63

Yên Bái

Xem tại đây

Căn cứ vào Danh sách dự kiến tên gọi các tỉnh, thành phố và trung tâm chính trị hành chính (tỉnh lỵ) của 34 tỉnh thành sau sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025 như sau:

I – Các đơn vị hành chính cấp tỉnh không thực hiện sáp nhập:

1. Thành phố Hà Nội.

2. Thành phố Huế.

3. Tỉnh Lai Châu.

4. Tỉnh Điện Biên.

5. Tỉnh Sơn La.

6. Tỉnh Lạng Sơn.

7. Tỉnh Quảng Ninh.

8. Tỉnh Thanh Hoá.

9. Tỉnh Nghệ An.

10. Tỉnh Hà Tĩnh.

11. Tỉnh Cao Bằng.

II – Các đơn vị hành chính cấp tỉnh mới sau sáp nhập, hợp nhất:

1. Hợp nhất tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang, lấy tên là tỉnh Tuyên Quang, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Tuyên Quang hiện nay.

2. Hợp nhất tỉnh Lào Cai và tỉnh Yên Bái, lấy tên là tỉnh Lào Cai, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Yên Bái hiện nay.

3. Hợp nhất tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên, lấy tên là tỉnh Thái Nguyên, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Thái Nguyên hiện nay.

4. Hợp nhất tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ và tỉnh Hoà Bình; lấy tên là tỉnh Phú Thọ, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Phú Thọ hiện nay,

5. Hợp nhất tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Bắc Giang, lấy tên là tỉnh Bắc Ninh, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Bắc Giang hiện nay.

6. Hợp nhất tỉnh Hưng Yên và tỉnh Thái Bình, lấy tên là tỉnh Hưng Yên, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Hưng Yên hiện nay.

7. Hợp nhất tỉnh Hải Dương và thành phố Hải Phòng, lấy tên là thành phố Hải Phòng, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại thành phố Hải Phòng hiện nay.

8. Hợp nhất tỉnh Hà Nam, tỉnh Ninh Bình và tỉnh Nam Định; lấy tên là tỉnh Ninh Bình, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Ninh Bình hiện nay.

9. Hợp nhất tỉnh Quảng Bình và tỉnh Quảng Trị, lấy tên là tỉnh Quảng Trị, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Quảng Bình hiện nay.

10. Hợp nhất tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng, lấy tên là thành phố Đà Nẵng, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại thành phố Đà Nẵng hiện nay.

11. Hợp nhất tỉnh Kon Tum và tỉnh Quảng Ngãi, lấy tên là tỉnh Quảng Ngãi, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Quảng Ngãi hiện nay.

12. Hợp nhất tỉnh Gia Lai và tỉnh Bình Định, lấy tên là tỉnh Gia Lai, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Bình Định.

13. Hợp nhất tỉnh Ninh Thuận và tỉnh Khánh Hoà, lấy tên là tỉnh Khánh Hoà, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Khánh Hoà hiện nay.

14. Hợp nhất tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Đắk Nông và tỉnh Bình Thuận, lấy tên là tỉnh Lâm Đồng, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Lâm Đồng hiện nay.

15. Hợp nhất tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Phú Yên, lấy tên là tỉnh Đắk Lắk, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Đắk Lắk hiện nay.

16. Hợp nhất tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, tỉnh Bình Dương và Thành phố Hồ Chí Minh; lấy tên là Thành phố Hồ Chí Minh, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay.

17. Hợp nhất tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bình Phước, lấy tên là tỉnh Đồng Nai, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Đồng Nai hiện nay.

18. Hợp nhất tỉnh Tây Ninh và tỉnh Long An, lấy tên là tỉnh Tây Ninh, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Long An.

19. Hợp nhất thành phố Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hậu Giang; lấy tên là thành phố Cần Thơ, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại thành phố Cần Thơ hiện nay.

20. Hợp nhất tỉnh Bến Tre, tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh, lấy tên là tỉnh Vĩnh Long, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Vĩnh Long hiện nay.

21. Hợp nhất tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp, lấy tên là tỉnh Đồng Tháp, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Tiền Giang.

22. Hợp nhất tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau, lấy tên là tỉnh Cà Mau, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Cà Mau hiện nay.

23. Hợp nhất tỉnh An Giang và tỉnh Kiên Giang, lấy tên là tỉnh An Giang, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Kiên Giang.

Tính đến thời điểm này, về mặt hành chính, quốc gia Việt Nam được chia thành 34 tỉnh thành gồm 11 tỉnh không thực hiện sáp nhập và 23 tỉnh sáp nhập với 3 miền Bắc – Trung – Nam.

– Việt Nam được chia thành 3 miền địa lý chính gồm 34 tỉnh thành, đó là:

+ Miền Bắc: Gồm 15 tỉnh thành: Yên Bái, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Cao Bằng, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh, Hà Nội, Hưng Yên, Hải Phòng, Ninh Bình.

+ Miền Trung: Gồm 11 tỉnh thành: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Lâm Đồng.

+ Miền Nam: Gồm 08 tỉnh thành: Đồng Nai, Long An, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Kiên Giang, Cà Mau, TP. Hồ Chí Minh và Cần Thơ.

Thay đổi giấy tờ do sáp nhập tỉnh thành có mất phí không?

Căn cứ tại mục II Công văn 43-CV/BCĐ năm 2025 về Kế hoạch tiếp tục sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị như sau:

II. Những nội dung, nhiệm vụ triển khai thực hiện sau khi có nghị quyết, kết luận của Hội nghị lần thứ 11 Ban Chấp hành Trung ương khóa XIII

(7) Đảng ủy Công an Trung ương

– Tham mưu Chính phủ bổ sung, sửa đổi, ban hành hoặc Bộ Công an ban hành theo thẩm quyền các quy định, hướng dẫn thực hiện các dịch vụ công, quản lý xã hội… theo chức năng, nhiệm vụ của Bộ Công an theo hướng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ số cho người dân và doanh nghiệp không phụ thuộc địa giới hành chính, không thu phí, lệ phí (đối với tổ chức, cá nhân phải thay đổi giấy tờ, thủ tục do sắp xếp đơn vị hành chính) (hoàn thành trước ngày 30/6/2025).

Theo đó, không thu phí, lệ phí đối với tổ chức, cá nhân phải thay đổi giấy tờ, thủ tục do sắp xếp đơn vị hành chính.

Chi Cục Thuế khu vực là gì?

Tại Điều 1 Quyết định 904/QĐ-BTC năm 2025 quy định cụ thể như sau:

Vị trí và chức năng

1. Chi cục Thuế khu vực là đơn vị thuộc Cục Thuế, có chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng Cục Thuế tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý theo phân công của cấp có thẩm quyền, phù hợp với quy định của Luật Quản lý thuế, các luật thuế và các quy định pháp luật có liên quan.

2. Chi cục Thuế khu vực có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và được cấp mã cơ quan quản lý thu theo quy định của pháp luật.

Như vậy, Chi cục Thuế khu vực là đơn vị thuộc Cục Thuế, có chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng Cục Thuế tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý theo phân công của cấp có thẩm quyền, phù hợp với quy định của Luật Quản lý thuế 2019, các luật thuế và các quy định pháp luật có liên quan.

Ngoài ra, chi cục Thuế khu vực có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và được cấp mã cơ quan quản lý thu theo quy định của pháp luật.

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học SprinGO phù hợp

Học Nhân sự Tổng hợp – Trở thành chiến binh nhân sự vững nghiệp vụ

👥 15.3k học viên
799.000đ 1.500.000đ -47%
Xem khóa học
Đánh giá bài viết này:
Trung bình: 0.00/5 (0 đánh giá)
Chia sẻ: