4 tỉnh nào được giữ định hướng lên thành phố trực thuộc Trung ương sau sáp nhập?
Theo Phụ lục I quy hoạch hệ thống đô thị đến năm 2030 “danh mục các đô thị loại đặc biệt, loại i, loại ii, loại iii ban hành kèm theo Quyết định 891/QĐ-TTg năm 2024 đã quy định Danh mục các tỉnh định hướng trở thành thành phố trực thuộc Trung ương đến năm 2030 bao gồm: Khánh Hòa, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Ninh Bình, Hải Dương, Khánh Hòa, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu.
Tuy nhiên, tại Quyết định 759/QĐ-TTg năm 2025, căn cứ theo Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025. Thủ tướng phê duyệt phương án sắp xếp cụ thể đối với 52 đơn vị hành chính cấp tỉnh theo Đề án sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp.
Theo Đề án, tỉnh là Hải Dương sáp nhập vào thành phố trực thuộc Trung ương là Hải Phòng, Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu sáp nhập vào thành phố trực thuộc Trung ương là Thành phố Hồ Chí Minh.
Như vậy, Hải Dương, Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu sẽ không còn nằm trong danh sách các tỉnh định hướng lên thành phố trực thuộc Trung ương, vì 3 tỉnh này đã được sáp nhập vào thành phố trực thuộc Trung ương.
Ngoài ra, tại Quyết định 759/QĐ-TTg năm 2025 thì Thủ tướng vẫn giữ định hướng lên thành phố trực thuộc Trung ương sau sáp nhập đối với các tỉnh đã được định hướng trước đó.
Dưới đây là danh sách 4 tỉnh được giữ định hướng lên thành phố trực thuộc Trung ương sau sáp nhập tỉnh thành:
|
TT |
Tên tỉnh (Tỉnh được hợp nhất) |
Diện tích (Km2) |
Dân số (người) |
Dự kiến loại đô thị đến năm 2030 |
|
1 |
Quảng Ninh |
6.207,93 |
1.362.88 |
Loại I |
|
2 |
Bắc Ninh (Bắc Giang + Bắc Ninh) |
4.718,6 |
3.509.100 |
Loại I |
|
3 |
Ninh Bình (Hà Nam + Ninh Bình + Nam Định) |
3.942,6 |
3.818.700 |
Loại I |
|
4 |
Khánh Hoà (Khánh Hòa + Ninh Thuận) |
8555,9 |
1.882.000 |
Loại I |
Trụ sở chính 20 Chi cục Thuế khu vực và 20 Chi cục Hải quan khu vực?
[1] Đối với Chi cục Thuế khu vực:
Căn cứ theo Phụ lục tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của chi cục thuế khu vực ban hành kèm theo Quyết định 381/QĐ-BTC năm 2025 quy định địa bàn quản lý và trụ sở chính 20 Chi cục Thuế khu vực mới nhất như sau:
|
STT |
Tên đơn vị |
Địa bàn quản lý |
Trụ sở chính |
|
1 |
Chi cục Thuế khu vực I |
Hà Nội, Hòa Bình |
Hà Nội |
|
2 |
Chi cục Thuế khu vực II |
Thành phố Hồ Chí Minh |
Thành phố Hồ Chí Minh |
|
3 |
Chi cục Thuế khu vực III |
Hải Phòng, Quảng Ninh |
Hải Phòng |
|
4 |
Chi cục Thuế khu vực IV |
Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình |
Hưng Yên |
|
5 |
Chi cục Thuế khu vực V |
Bắc Ninh, Hải Dương, Thái Bình |
Hải Dương |
|
6 |
Chi cục Thuế khu vực VI |
Bắc Giang, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Cao Bằng |
Bắc Giang |
|
7 |
Chi cục Thuế khu vực VII |
Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang |
Thái Nguyên |
|
8 |
Chi cục Thuế khu vực VIII |
Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai |
Phú Thọ |
|
9 |
Chi cục Thuế khu vực IX |
Sơn La, Điện Biên, Lai Châu |
Sơn La |
|
10 |
Chi cục Thuế khu vực X |
Thanh Hóa, Nghệ An |
Nghệ An |
|
11 |
Chi cục Thuế khu vực XI |
Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị |
Hà Tĩnh |
|
12 |
Chi cục Thuế khu vực XII |
Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi |
Đà Nẵng |
|
13 |
Chi cục Thuế khu vực XIII |
Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Lâm Đồng |
Khánh Hòa |
|
14 |
Chi cục Thuế khu vực XIV |
Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông |
Đắk Lắk |
|
15 |
Chi cục Thuế khu vực XV |
Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu |
Bà Rịa – Vũng Tàu |
|
16 |
Chi cục Thuế khu vực XVI |
Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh |
Bình Dương |
|
17 |
Chi cục Thuế khu vực XVII |
Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long |
Long An |
|
18 |
Chi cục Thuế khu vực XVIII |
Trà Vinh, Bến Tre, Sóc Trăng |
Bến Tre |
|
19 |
Chi cục Thuế khu vực XIX |
An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Hậu Giang |
Cần Thơ |
|
20 |
Chi cục Thuế khu vực XX |
Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu |
Kiên Giang |
[2] Đối với Chi cục Hải quan khu vực:
Căn cứ theo Phụ lục tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của các chi cục hải quan khu vực ban hành kkèm theo Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 quy định địa bàn quản lý và trụ sở chính 20 Chi cục Hải quan khu vực mới nhất như sau:
|
STT |
Tên đơn vị |
Địa bàn quản lý |
Trụ sở chính |
|
1 |
Chi cục Hải quan khu vực I |
Hà Nội, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hòa Bình, Yên Bái |
Hà Nội |
|
2 |
Chi cục Hải quan khu vực II |
Thành phố Hồ Chí Minh |
Thành phố Hồ Chí Minh |
|
3 |
Chi cục Hải quan khu vực III |
Hải Phòng, Thái Bình |
Hải Phòng |
|
4 |
Chi cục Hải quan khu vực IV |
Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nam, Nam Định |
Hưng Yên |
|
5 |
Chi cục Hải quan khu vực V |
Bắc Ninh, Bắc Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Bắc Kạn |
Bắc Ninh |
|
6 |
Chi cục Hải quan khu vực VI |
Lạng Sơn, Cao Bằng |
Lạng Sơn |
|
7 |
Chi cục Hải quan khu vực VII |
Hà Giang, Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La |
Lào Cai |
|
8 |
Chi cục Hải quan khu vực VIII |
Quảng Ninh |
Quảng Ninh |
|
9 |
Chi cục Hải quan khu vực IX |
Quảng Bình, Quảng Trị, Huế |
Quảng Bình |
|
10 |
Chi cục Hải quan khu vực X |
Thanh Hóa, Ninh Bình |
Thanh Hóa |
|
11 |
Chi cục Hải quan khu vực XI |
Nghệ An, Hà Tĩnh |
Hà Tĩnh |
|
12 |
Chi cục Hải quan khu vực XII |
Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi |
Đà Nẵng |
|
13 |
Chi cục Hải quan khu vực XIII |
Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Định, Phú Yên |
Khánh Hòa |
|
14 |
Chi cục Hải quan khu vực XIV |
Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng |
Đắk Lắk |
|
15 |
Chi cục Hải quan khu vực XV |
Bình Thuận, Bà Rịa – Vũng Tàu |
Bà Rịa – Vũng Tàu |
|
16 |
Chi cục Hải quan khu vực XVI |
Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh |
Bình Dương |
|
17 |
Chi cục Hải quan khu vực XVII |
Long An, Bến Tre, Tiền Giang |
Long An |
|
18 |
Chi cục Hải quan khu vực XVIII |
Đồng Nai |
Đồng Nai |
|
19 |
Chi cục Hải quan khu vực XIX |
Cần Thơ, Cà Mau, Hậu Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu |
Cần Thơ |
|
20 |
Chi cục Hải quan khu vực XX |
Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang |
Đồng Tháp |
Cơ cấu tổ chức Chi cục thuế khu vực như thế nào?
Căn cứ quy định tại Điều 3 Quyết định 904/QĐ-BTC năm 2025 quy định về cơ cấu tổ chức chi cục thuế khu vực như sau:
Cơ cấu tổ chức
1. Chi cục Thuế khu vực được tổ chức các đơn vị sau:
a) Các phòng tham mưu thuộc Chi cục Thuế khu vực:
– Văn phòng;
– Phòng Tổ chức cán bộ;
– Phòng Nghiệp vụ, dự toán, pháp chế;
– Phòng Thuế cá nhân, hộ kinh doanh và thu khác;
– Phòng Quản trị dữ liệu và quản lý rủi ro;
– Phòng Quản lý các khoản thu từ đất (nếu có);
– Phòng Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp;
– Phòng Thanh tra, kiểm tra.
b) Đội Thuế cấp huyện.
Đội Thuế cấp huyện có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được cấp mã cơ quan quản lý thu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Số lượng phòng tham mưu, Đội Thuế cấp huyện của từng Chi cục Thuế khu vực được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
2. Biên chế công chức của Chi cục Thuế khu vực do Cục trưởng Cục Thuế quyết định trong tổng biên chế được giao.
3. Cục trưởng Cục Thuế có trách nhiệm:
a) Bố trí phòng tham mưu, Đội Thuế cấp huyện thuộc các Chi cục Thuế khu vực bảo đảm theo số lượng quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
b) Quyết định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của các Đội Thuế cấp huyện;
c) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Chi cục Thuế khu vực.
Theo đó, cơ cấu tổ chức Chi cục thuế khu vực sau sáp nhập như gồm các đơn vị sau:
– Các phòng tham mưu thuộc Chi cục Thuế khu vực:
+ Văn phòng;
+ Phòng Tổ chức cán bộ;
+ Phòng Nghiệp vụ, dự toán, pháp chế;
+ Phòng Thuế cá nhân, hộ kinh doanh và thu khác;
+ Phòng Quản trị dữ liệu và quản lý rủi ro;
+ Phòng Quản lý các khoản thu từ đất (nếu có);
+ Phòng Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp;
+ Phòng Thanh tra, kiểm tra.
– Đội Thuế cấp huyện.
Đội Thuế cấp huyện có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được cấp mã cơ quan quản lý thu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Số lượng phòng tham mưu, Đội Thuế cấp huyện của từng Chi cục Thuế khu vực được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định 904/QĐ-BTC năm 2025.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Xây dựng Lương 3P, KPI cho Doanh nghiệp
Làm thế nào để trả lương cho nhân viên chính xác nhất? Đây là một trong những câu hỏi khó trong quản trị nhân...
Xem khóa học
