Xã Đông Anh thành phố Hà Nội do Thuế cơ sở nào quản lý?

 

Xã Đông Anh thành phố Hà Nội do Thuế cơ sở nào quản lý? - pháp luật thuế | SprinGO
Xã Đông Anh thành phố Hà Nội do Thuế cơ sở nào quản lý? Thuế cơ sở 10 thành phố Hà Nội có quyền thực hiện giám sát việc hoàn thuế không?

Xã Đông Anh thành phố Hà Nội do Thuế cơ sở nào quản lý?

Căn cứ theo danh sách ban hành kèm theo Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định về danh sách trụ sở địa chỉ của các thuế cơ sở thuộc Thuế thành phố Hà Nội như sau:

STT TÊN CƠ SỞ THUẾ ĐỊA BÀN QUẢN LÝ NƠI ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH
6 Thuế cơ sở 6 thành phố Hà Nội Phường Thanh Xuân, Phường Khương Đình, Phường Phương Liệt Phường Thanh Xuân
7 Thuế cơ sở 7 thành phố Hà Nội Phường Tây Hồ, Phường Phú Thượng, Phường Hồng Hà Phường Tây Hồ
8 Thuế cơ sở 8 thành phố Hà Nội Phường Từ Liêm, Phường Xuân Phương, Phường Tây Mỗ, Phường Đại Mỗ Phường Từ Liêm
9 Thuế cơ sở 9 thành phố Hà Nội Phường Tây Tựu, Phường Phú Diễn, Phường Xuân Đỉnh, Phường Đông Ngạc, Phường Thượng Cát Phường Tây Tựu
10 Thuế cơ sở 10 thành phố Hà Nội Xã Thụy Lâm, Xã Đông Anh, Xã Phúc Thịnh, Xã Thiên Lộc, Xã Vĩnh Thanh Xã Phúc Thịnh
11 Thuế cơ sở 11 thành phố Hà Nội Phường Long Biên, Phường Bồ Đề, Phường Việt Hưng, Phường Phúc Lợi Phường Việt Hưng
12 Thuế cơ sở 12 thành phố Hà Nội Xã Gia Lâm, Xã Thuận An, Xã Bát Tràng, Xã Phù Đổng Xã Gia Lâm
13 Thuế cơ sở 13 thành phố Hà Nội Phường Lĩnh Nam, Phường Hoàng Mai, Phường Vĩnh Hưng, Phường Tương Mai, Phường Định Công, Phường Hoàng Liệt, Phường Yên Sở Phường Hoàng Mai
14 Thuế cơ sở 14 thành phố Hà Nội Xã Thanh Trì, Xã Đại Thanh, Xã Nam Phú, Xã Ngọc Hồi, Phường Thanh Liệt Xã Thanh Trì

Như vậy, xã Đông Anh sẽ do Thuế cơ sở 10 thành phô Hà Nội thực hiện công tác quản lý và có trụ sở tại xã Phúc Thịnh.

Xã Đông Anh thành phố Hà Nội do Thuế cơ sở nào quản lý?

Thuế cơ sở 10 thành phố Hà Nội có quyền thực hiện giám sát việc hoàn thuế không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 quy định ban hành kèm theo Quyết định 1377/QĐ-CT năm 2025 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn như sau:

Nhiệm vụ, quyền hạn

5. Được ấn định thuế, thực hiện các biện pháp quản lý nợ và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với người nộp thuế vi phạm pháp luật thuế.

6. Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế, cung cấp thông tin của người nộp thuế theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Thuế cơ sở.

7. Thực hiện công tác pháp chế về thuế thuộc phạm vi Thuế cơ sở quản lý.

8. Kiểm tra, giám sát việc đăng ký thuế, khai thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế, nộp thuế và việc chấp hành chính sách, pháp luật thuế đối với người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu thuế thuộc phạm vi quản lý. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về hành vi trốn thuế, vi phạm pháp luật thuế của người nộp thuế và xử lý vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

9. Thực hiện áp dụng quản lý rủi ro đối với người nộp thuế; báo cáo, đề xuất việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế với cơ quan thuế cấp trên.

10. Đánh giá kết quả tác nghiệp của công chức thuế đối với người nộp thuế trong các hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế;

Như vậy, Thuế cơ sở 10 hoàn toàn có quyền thực hiện công tác giám sát việc hoàn thuế trên phạm vi địa ban quản lý.

Việc phân loại hồ sơ hoàn thuế được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 73 Luật Quản lý thuế 2019 thì việc phân loại hồ sơ hoàn thuế được quy định như sau:

(1) Hồ sơ hoàn thuế được phân loại thành hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế và hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước.

(2) Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế bao gồm:

– Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu của từng trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Trường hợp người nộp thuế có hồ sơ hoàn thuế gửi cơ quan quản lý thuế lần đầu nhưng không thuộc diện được hoàn thuế theo quy định thì lần đề nghị hoàn thuế kế tiếp vẫn xác định là đề nghị hoàn thuế lần đầu;

– Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế;

– Hồ sơ của tổ chức giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, bán, giao và chuyển giao doanh nghiệp nhà nước;

– Hồ sơ hoàn thuế thuộc loại rủi ro về thuế cao theo phân loại quản lý rủi ro trong quản lý thuế;

– Hồ sơ hoàn thuế thuộc trường hợp hoàn thuế trước nhưng hết thời hạn theo thông báo bằng văn bản của cơ quan quản lý thuế mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế hoặc có giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế nhưng không chứng minh được số tiền thuế đã khai là đúng;

– Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không thực hiện thanh toán qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật;

– Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra trước hoàn thuế theo quy định của Chính phủ.

(3) Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước là hồ sơ của người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 73 Luật Quản lý thuế 2019.

 

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Thiết kế Tổng đãi ngộ (Total Rewards) theo khung SHRM
Khóa học SprinGO phù hợp

Thiết kế Tổng đãi ngộ (Total Rewards) theo khung SHRM

Khóa học “Thiết kế Tổng phần thưởng (Total Reward) chuẩn khung SHRM” giúp bạn nắm vững toàn bộ hệ thống đãi ngộ theo chuẩn...

Xem khóa học
Đánh giá bài viết này:
Trung bình: 0.00/5 (0 đánh giá)
Chia sẻ: