
Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 có còn hiệu lực không?
Ngày 14/6/2025, tại Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV thông qua Luật thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2025, trong đó sửa đổi gồm 4 Chương và 11 Điều quy định chi tiết về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, cũng như các quy định về hoàn thuế, khấu trừ thuế và giảm thuế tiêu thụ đặc biệt.
Căn cứ Điều 11 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định hiệu lực thi hành:
Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 70/2014/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 106/2016/QH13 và Luật số 03/2022/QH15 h ết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Như vậy, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 sẽ còn hiệu lực đến 31/12/2025 và sẽ hết hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026.
Từ 1/1/2026 sẽ chính thức áp dụng Luật số 66/2025/QH15 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.

Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 có còn hiệu lực không?
Danh sách hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ ngày 01/01/2026?
Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 danh sách các loại hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ ngày 01/01/2026 gồm:
(1) Thuốc lá theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012;
(2) Rượu theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019;
(3) Bia theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019;
(4) Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ, bao gồm: xe ô tô chở người; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe ô tô pick-up chở người; xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép; xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;
(5) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm³;
(6) Máy bay, trực thăng, tàu lượn và du thuyền;
(7) Xăng các loại;
(8) Điều hoà nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU trừ loại theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lấp trên phương tiện vận tải bao gồm ô tô, toa xe lửa, máy bay, trực thăng, tàu, thuyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất bán hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hòa nhiệt độ hoàn chỉnh);
(9) Bài lá;
(10) Vàng mã, hàng mã, không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em và đồ dùng dạy học;
(11) Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100ml.
Lưu ý: Danh sách hàng hóa quy định ở trên là những sản phẩm hoàn chỉnh, không bao gồm linh kiện để lắp ráp các hàng hóa này.
Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa là khi nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định về thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt
1. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
3. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
Như vậy đối với hàng hóa thì thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt là bao lâu?
Theo điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng được quy định như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
…
Ngoài ra, theo khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định Có quy định như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
…
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
…
Như vậy, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt là:
– Trường hợp khai theo tháng: chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng
– Trường hợp khai theo từng lần phát sinh: chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Kỹ năng giải quyết vấn đề hiệu quả
Mô tả Nội dung Đánh giá Tài nguyên KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ HIỆU QUẢHiểu đúng vấn đề là một nửa của giải...
Xem khóa học