
Chính sách ưu đãi về thuế phí lệ phí hỗ trợ doanh nghiệp và hộ cá nhân kinh doanh từ ngày 01/7/2025?
Sau đây là các chính sách ưu đãi về thuế phí lệ phí hỗ trợ doanh nghiệp và hộ cá nhân kinh doanh từ ngày 01/7/2025:
(1) Nghị định 174/2025/NĐ-CP chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15
Ngày 30/6/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15.
Tại Điều 2 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định thời gian giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026.
Đồng thời Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT quy định tại Phụ lục I, II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
Xem thêm: File excel Phụ lục Giảm thuế GTGT 2% Nghị định 174/2025/NĐ-CP
(2) Thông tư 64/2025/TT-BTC quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
Ngày 30/06/2025, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 64/2025/TT-BTC quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
Theo đó, từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026, giảm 50% đối với 46 khoản phí, lệ phí như: Phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy; Lệ phí cấp Giấy phép hoạt động đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài; Phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế; Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; Phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch…
Ngoài ra, Thông tư 64/2025/TT-BTC hướng dẫn về việc miễn phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực quy định tại Biểu mức thu phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực ban hành kèm theo Thông tư 106/2020/TT-BTC ngày 08/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực đối với trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực do thay đổi địa chỉ trụ sở chính khi thực hiện sửa đổi, bổ sung giấy phép do sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp.
– Mức thu phí trong Biểu nêu trên áp dụng cả đối với trường hợp sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
– Kể từ ngày 01/01/2027 trở đi, mức thu các khoản phí, lệ phí quy định tại Biểu nêu trên thực hiện theo quy định tại các Thông tư gốc và các Thông tư sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
– Ngoài mức thu các khoản phí, lệ phí quy định trong Biểu nêu trên, các nội dung khác liên quan đến: Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; tổ chức thu phí, lệ phí; người nộp phí, lệ phí; các trường hợp miễn, không phải nộp phí, lệ phí; kê khai, nộp phí, lệ phí; mức thu các khoản phí, lệ phí; quản lý, sử dụng phí; chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí không quy định tại Thông tư này thực hiện theo quy định tại các Thông tư gốc; các Thông tư sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có) và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Trên đây là các chính sách ưu đãi về thuế phí lệ phí hỗ trợ doanh nghiệp và hộ cá nhân kinh doanh từ ngày 01/7/2025.
Chính sách ưu đãi về thuế phí lệ phí hỗ trợ doanh nghiệp và hộ cá nhân kinh doanh từ ngày 01/7/2025?
Hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế?
Căn cứ tại Điều 6 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế cụ thể như sau:
– Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế.
– Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế.
– Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế.
– Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế phải nộp.
– Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ.
– Nghiêm cấm sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.
– Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không xuất hóa đơn theo quy định của pháp luật, sử dụng hóa đơn không hợp pháp và sử dụng không hợp pháp hóa đơn.
– Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép và phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế.
Hiện nay cơ quan thuế là những cơ quan nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 2 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về đối tượng áp dụng như sau:
Đối tượng áp dụng
1. Người nộp thuế bao gồm:
a) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
b) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước;
c) Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế.
2. Cơ quan quản lý thuế bao gồm:
a) Cơ quan thuế bao gồm Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực;
b) Cơ quan hải quan bao gồm Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan, Cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục Hải quan.
3. Công chức quản lý thuế bao gồm công chức thuế, công chức hải quan.
4. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Như vậy, từ quy định trên thì Cơ quan thuế bao gồm:
– Tổng cục Thuế;
– Cục Thuế;
– Chi cục Thuế;
– Chi cục Thuế khu vực.
Tuy nhiên, căn cứ Nghị định 29/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 166/2025/NĐ-CP thì sau khi sắp xếp cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính thì cơ quan thuế nêu trên hiện nay sẽ là:
– Cục Thuế;
– Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
– Thuế cơ sở.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
