
Tra cứu tên gọi mới 124 xã phường tỉnh Tuyên Quang sau sáp nhập đơn vị hành chính 2025?
Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 1684/NQ-UBTVQH15 năm 2025, danh sách tên gọi mới 124 xã phường tỉnh Tuyên Quang sau sáp nhập đơn vị hành chính 2025 cụ thể như sau:
|
Stt |
Tên gọi mới xã, phường, đặc khu sau sáp nhập |
Tên gọi cũ các xã, phường, thị trấn trước sáp nhập |
|
1 |
Thượng Lâm |
Xã Khuôn Hà và xã Thượng Lâm |
|
2 |
Lâm Bình |
Thị trấn Lăng Can, xã Phúc Yên và xã Xuân Lập |
|
3 |
Minh Quang |
Các xã Phúc Sơn, Hồng Quang và Minh Quang |
|
4 |
Bình An |
Xã Thổ Bình và xã Bình An |
|
5 |
Côn Lôn |
Xã Sinh Long và xã Côn Lôn |
|
6 |
Yên Hoa |
Xã Khâu Tinh và xã Yên Hoa |
|
7 |
Thượng Nông |
Xã Thượng Giáp và xã Thượng Nông |
|
8 |
Hồng Thái |
Các xã Đà Vị, Sơn Phú và Hồng Thái |
|
9 |
Nà Hang |
Thị trấn Na Hang, xã Năng Khả và xã Thanh Tương |
|
10 |
Tân Mỹ |
Xã Hùng Mỹ và xã Tân Mỹ |
|
11 |
Yên Lập |
Xã Bình Phú và xã Yên Lập |
|
12 |
Tân An |
Xã Hà Lang và xã Tân An |
|
13 |
Chiêm Hóa |
Thị trấn Vĩnh Lộc và các xã Xuân Quang, Phúc Thịnh, Ngọc Hội, Trung Hòa |
|
14 |
Hòa An |
Các xã Tân Thịnh, Nhân Lý và Hòa An |
|
15 |
Kiên Đài |
Xã Phú Bình và xã Kiên Đài |
|
16 |
Tri Phú |
Xã Linh Phú và xã Tri Phú |
|
17 |
Kim Bình |
Các xã Vinh Quang, Bình Nhân và Kim Bình |
|
18 |
Yên Nguyên |
Xã Hòa Phú và xã Yên Nguyên |
|
19 |
Yên Phú |
Xã Yên Lâm và xã Yên Phú |
|
20 |
Bạch Xa |
Các xã Yên Thuận, Minh Khương và Bạch Xa |
|
21 |
Phù Lưu |
Xã Minh Dân và xã Phù Lưu |
|
22 |
Hàm Yên |
Thị trấn Tân Yên và các xã Tân Thành (huyện Hàm Yên), Bằng Cốc, Nhân Mục |
|
23 |
Bình Xa |
Xã Minh Hương và xã Bình Xa |
|
24 |
Thái Sơn |
Xã Thành Long và xã Thái Sơn |
|
25 |
Thái Hòa |
Xã Đức Ninh và xã Thái Hòa |
|
26 |
Hùng Lợi |
Xã Trung Minh và xã Hùng Lợi |
|
27 |
Trung Sơn |
Các xã Đạo Viện, Công Đa và Trung Sơn |
|
28 |
Thái Bình |
Xã Phú Thịnh, xã Tiến Bộ và một phần xã Thái Bình |
|
29 |
Tân Long |
Xã Tân Tiến (huyện Yên Sơn) và xã Tân Long |
|
30 |
Xuân Vân |
Các xã Trung Trực, Phúc Ninh và Xuân Vân |
|
31 |
Lực Hành |
Các xã Quý Quân, Chiêu Yên và Lực Hành |
|
32 |
Yên Sơn |
Thị trấn Yên Sơn và các xã Tứ Quận, Lang Quán, Chân Sơn |
|
33 |
Nhữ Khê |
Các xã Nhữ Hán, Đội Bình và Nhữ Khê |
|
34 |
Tân Trào |
Các xã Kim Quan, Trung Yên và Tân Trào |
|
35 |
Minh Thanh |
Các xã Bình Yên, Lương Thiện và Minh Thanh |
|
36 |
Sơn Dương |
Thị trấn Sơn Dương và các xã Hợp Thành, Phúc Ứng, Tú Thịnh |
|
37 |
Bình Ca |
Các xã Thượng Ấm, Cấp Tiến và Vĩnh Lợi |
|
38 |
Tân Thanh |
Các xã Kháng Nhật, Hợp Hòa và Tân Thanh |
|
39 |
Sơn Thủy |
Các xã Ninh Lai, Thiện Kế và Sơn Nam |
|
40 |
Phú Lương |
Các xã Đại Phú, Tam Đa và Phú Lương |
|
41 |
Trường Sinh |
Các xã Hào Phú, Đông Lợi và Trường Sinh |
|
42 |
Hồng Sơn |
Các xã Chi Thiết, Văn Phú và Hồng Sơn |
|
43 |
Đông Thọ |
Các xã Đồng Quý, Quyết Thắng và Đông Thọ |
|
44 |
Lũng Cú |
Các xã Má Lé, Lũng Táo và Lũng Cú |
|
45 |
Đồng Văn |
Thị trấn Đồng Văn và các xã Tả Lủng (huyện Đồng Văn), Tả Phìn, Thài Phìn Tủng, Pải Lủng |
|
46 |
Sà Phìn |
Các xã Sủng Là, Sính Lủng, Sảng Tủng và Sà Phìn |
|
47 |
Phố Bảng |
Thị trấn Phố Bảng và các xã Phố Là, Phố Cáo, Lũng Thầu |
|
48 |
Lũng Phìn |
Các xã Sủng Trái, Hố Quáng Phìn và Lũng Phìn |
|
49 |
Sủng Máng |
Các xã Lũng Chinh, Sủng Trà và Sủng Máng |
|
50 |
Sơn Vĩ |
Các xã Thượng Phùng, Xín Cái và Sơn Vĩ |
|
51 |
Mèo Vạc |
Thị trấn Mèo Vạc và các xã Tả Lủng (huyện Mèo Vạc), Giàng Chu Phìn, Pả Vi |
|
52 |
Khâu Vai |
Các xã Cán Chu Phìn, Lũng Pù và Khâu Vai |
|
53 |
Niêm Sơn |
Xã Niêm Tòng và xã Niêm Sơn |
|
54 |
Tát Ngà |
Xã Nậm Ban và xã Tát Ngà |
|
55 |
Thắng Mố |
Các xã Sủng Cháng, Sủng Thài và Thắng Mố |
|
56 |
Bạch Đích |
Các xã Phú Lũng, Na Khê và Bạch Đích |
|
57 |
Yên Minh |
Thị trấn Yên Minh và các xã Lao Và Chải, Hữu Vinh, Đông Minh, Vần Chải |
|
58 |
Mậu Duệ |
Các xã Ngam La, Mậu Long và Mậu Duệ |
|
59 |
Du Già |
Xã Du Tiến và xã Du Già |
|
60 |
Đường Thượng |
Xã Lũng Hồ và xã Đường Thượng |
|
61 |
Lùng Tám |
Các xã Thái An, Đông Hà và Lùng Tám |
|
62 |
Cán Tỷ |
Xã Bát Đại Sơn và xã Cán Tỷ |
|
63 |
Nghĩa Thuận |
Xã Thanh Vân và xã Nghĩa Thuận |
|
64 |
Quản Bạ |
Thị trấn Tam Sơn, xã Quyết Tiến và xã Quản Bạ |
|
65 |
Tùng Vài |
Các xã Cao Mã Pờ, Tả Ván và Tùng Vài |
|
66 |
Yên Cường |
Xã Phiêng Luông và xã Yên Cường |
|
67 |
Đường Hồng |
Các xã Đường Âm, Phú Nam và Đường Hồng |
|
68 |
Bắc Mê |
Thị trấn Yên Phú, xã Yên Phong và xã Lạc Nông |
|
69 |
Minh Ngọc |
Xã Minh Ngọc, xã Thượng Tân và một phần xã Yên Định |
|
70 |
Ngọc Đường |
Xã Ngọc Đường và phần còn lại của xã Yên Định |
|
71 |
Lao Chải |
Các xã Xín Chải, Thanh Đức và Lao Chải |
|
72 |
Thanh Thủy |
Xã Phương Tiến và xã Thanh Thủy |
|
73 |
Phú Linh |
Các xã Kim Thạch, Kim Linh và Phú Linh |
|
74 |
Linh Hồ |
Các xã Ngọc Linh, Trung Thành và Linh Hồ |
|
75 |
Bạch Ngọc |
Xã Ngọc Minh và xã Bạch Ngọc |
|
76 |
Vị Xuyên |
Thị trấn Vị Xuyên, thị trấn Nông trường Việt Lâm, xã Đạo Đức và một phần xã Việt Lâm |
|
77 |
Việt Lâm |
Xã Quảng Ngần và phần còn lại của xã Việt Lâm |
|
78 |
Tân Quang |
Các xã Tân Thành (huyện Bắc Quang), Tân Lập và Tân Quang |
|
79 |
Đồng Tâm |
Các xã Đồng Tiến, Thượng Bình và Đồng Tâm |
|
80 |
Liên Hiệp |
Các xã Hữu Sản, Đức Xuân và Liên Hiệp |
|
81 |
Bằng Hành |
Các xã Kim Ngọc, Vô Điếm và Bằng Hành |
|
82 |
Bắc Quang |
Thị trấn Việt Quang, xã Quang Minh và xã Việt Vinh |
|
83 |
Hùng An |
Các xã Việt Hồng, Tiên Kiều và Hùng An |
|
84 |
Vĩnh Tuy |
Thị trấn Vĩnh Tuy, xã Vĩnh Hảo và xã Đông Thành |
|
85 |
Đồng Yên |
Xã Vĩnh Phúc và xã Đồng Yên |
|
86 |
Tiên Yên |
Các xã Vĩ Thượng, Hương Sơn và Tiên Yên |
|
87 |
Xuân Giang |
Xã Nà Khương và xã Xuân Giang |
|
88 |
Bằng Lang |
Xã Yên Hà và xã Bằng Lang |
|
89 |
Yên Thành |
Xã Bản Rịa và xã Yên Thành |
|
90 |
Quang Bình |
Thị trấn Yên Bình và xã Tân Nam |
|
91 |
Tân Trịnh |
Xã Tân Bắc và xã Tân Trịnh |
|
92 |
Thông Nguyên |
Xã Xuân Minh và xã Thông Nguyên |
|
93 |
Hồ Thầu |
Các xã Nậm Khòa, Nam Sơn và Hồ Thầu |
|
94 |
Nậm Dịch |
Các xã Nậm Ty, Tả Sử Choóng và Nậm Dịch |
|
95 |
Tân Tiến |
Các xã Tân Tiến (huyện Hoàng Su Phì), Bản Nhùng và Túng Sán |
|
96 |
Hoàng Su Phì |
Thị trấn Vinh Quang và các xã Bản Luốc, Ngàm Đăng Vài, Tụ Nhân, Đản Ván |
|
97 |
Thàng Tín |
Các xã Pố Lồ, Thèn Chu Phìn và Thàng Tín |
|
98 |
Bản Máy |
Các xã Bản Phùng, Chiến Phố và Bản Máy |
|
99 |
Pờ Ly Ngài |
Các xã Sán Sả Hồ, Nàng Đôn và Pờ Ly Ngài |
|
100 |
Xín Mần |
Các xã Thèn Phàng, Nàn Xỉn, Bản Díu, Chí Cà và Xín Mần |
|
101 |
Pà Vầy Sủ |
Thị trấn Cốc Pài và các xã Nàn Ma, Bản Ngò, Pà Vầy Sủ |
|
102 |
Nấm Dẩn |
Các xã Chế Là, Tả Nhìu và Nấm Dẩn |
|
103 |
Trung Thịnh |
Các xã Cốc Rế, Thu Tà và Trung Thịnh |
|
104 |
Khuôn Lùng |
Xã Nà Chì và xã Khuôn Lùng |
|
105 |
Mỹ Lâm |
Phường Mỹ Lâm, xã Mỹ Bằng và một phần xã Kim Phú |
|
106 |
Minh Xuân |
Các phường Ỷ La, Tân Hà, Phan Thiết, Minh Xuân, Tân Quang, xã Trung Môn và phần còn lại của xã Kim Phú |
|
107 |
Nông Tiến |
Phường Nông Tiến, xã Tràng Đà và phần còn lại của xã Thái Bình |
|
108 |
An Tường |
Phường Hưng Thành, phường An Tường và các xã Lưỡng Vượng, An Khang, Hoàng Khai |
|
109 |
Bình Thuận |
Phường Đội Cấn và xã Thái Long |
|
110 |
Hà Giang 1 |
Phường Nguyễn Trãi, xã Phương Thiện, xã Phương Độ và một phần phường Quang Trung |
|
111 |
Hà Giang 2 |
Các phường Ngọc Hà, Trần Phú, Minh Khai, phần còn lại của phường Quang Trung và xã Phong Quang |
|
112 |
Trung Hà |
Không thực hiện sắp xếp |
|
113 |
Kiến Thiết |
Không thực hiện sắp xếp |
|
114 |
Hùng Đức |
Không thực hiện sắp xếp |
|
115 |
Minh Sơn |
Không thực hiện sắp xếp |
|
116 |
Minh Tân |
Không thực hiện sắp xếp |
|
117 |
Thuận Hòa |
Không thực hiện sắp xếp |
|
118 |
Tùng Bá |
Không thực hiện sắp xếp |
|
119 |
Thượng Sơn |
Không thực hiện sắp xếp |
|
120 |
Cao Bồ |
Không thực hiện sắp xếp |
|
121 |
Ngọc Long |
Không thực hiện sắp xếp |
|
122 |
Giáp Trung |
Không thực hiện sắp xếp |
|
123 |
Tiên Nguyên |
Không thực hiện sắp xếp |
|
124 |
Quảng Nguyên |
Không thực hiện sắp xếp |
Như vậy, sau sáp nhập đơn vị hành chính, tỉnh Tuyên Quang có 124 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 117 xã và 07 phường; t rong đó có 104 xã, 07 phường hình thành sau sắp xếp và 13 xã không thực hiện sắp xếp là các xã Trung Hà, Kiến Thiết, Hùng Đức, Minh Sơn, Minh Tân, Thuận Hòa, Tùng Bá, Thượng Sơn, Cao Bồ, Ngọc Long, Giáp Trung,Tiên Nguyên, Quảng Nguyên.
Xem thêm: Tra cứu thông tin Tỉnh thành, phường xã sau sáp nhập
Danh sách các Thuế cơ sở thuộc tỉnh Tuyên Quang?
Căn cứ theo danh sách tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của các Thuế cơ sở tại các tỉnh ban hành kèm Quyết định 1378/QT-CT năm 2025 có quy định danh sách Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Tuyên Quang cụ thể như sau:
|
STT |
Tên gọi |
Địa bàn quản lý |
Nơi đặt trụ sở chính |
|
1 |
Thuế cơ sở 1 tỉnh Tuyên Quang |
Phường Mỹ Lâm, phường Minh Xuân, phường Nông Tiến, phường An Tường, phường Bình Thuận, Xã Kiến Thiết, xã Hùng Lợi, xã Trung Sơn, xã Thái Bình, xã Tân Long, xã Xuân Vân, Xã Lực Hành, xã Yên Sơn, xã Nhữ Khêt. |
Phường Minh Xuân |
|
2 |
Thuế cơ sở 2 tỉnh Tuyên Quang |
Xã Tân Trào, xã Minh Thanh, xã Sơn Dương, xã Bình Ca, xã Tân Thanh, xã Sơn Thuỷ, xã Phú Lương, xã Trường Sinh, xã Hồng Sơn, xã Đông Thọ |
Xã Sơn Dương |
|
3 |
Thuế cơ sở 3 tỉnh Tuyên Quang |
Xã Trung Hà, xã Tân Mỹ, xã Yên Lập, xã Tân An, xã Chiêm Hoà, Xã Hoà An, xã Kiên Đài, xã Tri Phủ, xã Kim Bình, xã Yên Nguyên, Xã Hùng Đức, xã Yên Phú, xã Bạch Xa, xã Phù Lưu, xã Hàm Yên, Xã Bình Xa, xã Thái Sơn, xã Thái Hoà. |
Xã Chiêm Hóa |
|
4 |
Thuế cơ sở 4 tỉnh Tuyên Quang |
Xã Côn Lôn, xã Yên Hoa, xã Thượng Nông, xã Hồng Thái, xã Nà Hang, Xã Thượng Lâm, xã Lâm Bình, xã Mình Quang, xã Bình An. |
Xã Nà Hang |
|
5 |
Thuế cơ sở 5 tỉnh Tuyên Quang |
Xã Phủ Lĩnh, xã Linh Hồ, xã Bạch Ngọc, xã Vị Xuyên, xã Việt Lâm, xã Cao Bồ, xã Thượng Sơn, Xã Tân Quang, xã Đồng Tâm, xã Liên Hiệp, xã Bằng Hành, xã Bắc Quang, xã Hùng An, xã Vĩnh Tuy, xã Đồng Yên, Xã Tiên Yên, xã Xuân Giang, xã Bằng Lang, xã Yên Thành, xã Quang Bình, xã Tân Trịnh, xã Tiên Nguyên, Xã Khuôn Lùng.. |
Xã Bắc Quang |
|
6 |
Thuế cơ sở 6 tỉnh Tuyên Quang |
Xã Ngọc Đường, phường Hà Giang 1, phường Hà Giang 2, Xã Yên Cường, xã Đường Hồng, xã Bắc Mê, xã Giáp Trung, xã Minh Sơn, xã Minh Ngọc, Xã Lao Chải, xã Thanh Thủy, xã Mình Tân, xã Thuận Hòa, xã Tùng Bá |
Phường Hà Giang 2 |
|
7 |
Thuế cơ sở 7 tỉnh Tuyên Quang |
Xã Thông Nguyễn, xã Hồ Thầu, xã Nậm Dịch, xã Tân Tiến, xã Hoàng Su Phì, xã Tháng Tín, xã Bản Máy, xã Pờ Ly Ngài, Xã Xín Mần, xã Pà Vầy Sủ, xã Nấm Dần, xã Trung Thịnh, xã Quảng Nguyễn. |
Xã Pà Vầy Sủ |
|
8 |
Thuế cơ sở 8 tỉnh Tuyên Quang |
Xã Lũng Cú, xã Đồng Văn, xã Sà Phìn, xã Phố Bảng, xã Lũng Phìn, Xã Lùng Tám, xã Cân Tỳ, xã Nghĩa Thuận, xã Quản Bạ, xã Tùng Vài, Xã Thắng Mồ, xã Bạch Đích, xã Yên Minh, xã Mậu Duệ, xã Ngọc Long, xã Du Già, Xã Đường Thượng, Xã Sủng Máng, xã Sơn Vĩ, xã Mèo Vạc, xã Khâu Vai, xã Niêm Sơn, xã Tát Ngà. |
Xã Đồng Vă |
Các Thuế cơ sở tỉnh Tuyên Quang có vị trí và chức năng như thế nào?
Dựa theo Điều 1 quy định ban hành kèm theo Quyết định 1377/QĐ-CT năm 2025 Tải về quy định về chức năng và vị trí của các Thuế cơ sở thuộc thuế tỉnh Tuyên Quang như sau:
– Các Thuế cơ sở tỉnh Tuyên Quang là đơn vị thuộc Thuế tỉnh Tuyên Quang, thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là thuế) trên địa bàn quản lý theo phân công, phân cấp của Trưởng Thuế tỉnh, thành phố và theo quy định của pháp luật.
– Các thuế cơ sở tỉnh Tuyên Quang có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được cấp mã cơ quan quản lý thu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...
Xem khóa học
