Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 1/1/2026 có gì thay đổi so với quy định hiện hành?

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 1/1/2026 có gì thay đổi so với quy định hiện hành? - pháp luật thuế | SprinGO

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 1/1/2026 có gì thay đổi so với quy định hiện hành? Tiền lương hưu do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả có phải đóng thuế TNCN không?

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 1/1/2026 có gì thay đổi so với quy định hiện hành?

Ngày 16/6/2025, Quốc hội đã thông qua Luật Việc làm 2025 (Luật số 74/2025/QH15), trong đó có điểm mới về mức đóng bảo hiểm thấp nghiệp từ ngày 01/01/2026.

Theo đó, tại khoản 1 Điều 33 Luật Việc làm 2025 (có hiệu lực thi hành từ 1/1/2026) quy định về mức đóng bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Đóng bảo hiểm thất nghiệp

1. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:

a) Người lao động đóng tối đa bằng 1% tiền lương tháng;

b) Người sử dụng lao động đóng tối đa bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp;

c) Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm.

Theo quy định trên, mức đóng bảo hiểm thất nghiệm được quy định như sau:

(1) Người lao động đóng tối đa bằng 1% tiền lương tháng;

(2) Người sử dụng lao động đóng tối đa bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp;

(3) Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm.

Hiện hành, căn cứ khoản 1 Điều 57 Luật Việc làm 2013 quy định mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:

Mức đóng, nguồn hình thành và sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

1. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:

a) Người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng;

b) Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp;

c) Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm.

Theo quy định trên, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành được xác định như sau:

(1) Người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng;

(2) Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp;

(3) Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm.

Như vậy, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 1/1/2026 đã có sự thay đổi so với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hiện hành khi bổ sung cụm từ “tối đa” vào trước mức đóng.

Cụ thể, nếu Luật Việc làm 2013 quy định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động và người sử dụng lao động bằng 1% quỹ tiền lương tháng, tiền lương tháng thì Luật Việc làm 2025 đã quy định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động, người sử dụng lao động tối đa bằng 1% quỹ tiền lương tháng, tiền lương tháng.

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 1/1/2026 có gì thay đổi so với quy định hiện hành?

Bảo hiểm thất nghiệp có phải là loại hình bảo hiểm xã hội theo pháp luật hiện hành?

Căn cứ Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định các loại hình, chế độ bảo hiểm xã hội như sau:

(1) Trợ cấp hưu trí xã hội

Bao gồm các chế độ sau:

– Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng;

– Hỗ trợ chi phí mai táng;

– Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng.

(2) Bảo hiểm xã hội bắt buộc

Bao gồm các chế độ sau:

– Ốm đau;

– Thai sản;

– Hưu trí;

– Tử tuất;

– Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.

(3) Bảo hiểm xã hội tự nguyện

Bao gồm các chế độ sau:

– Trợ cấp thai sản;

– Hưu trí;

– Tử tuất;

– Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.

(4) Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm 2013.

(5) Bảo hiểm hưu trí bổ sung.

Như vậy, theo quy định trên thì bảo hiểm thất nghiệp là một trong những loại hình bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội hiện hành.

Tiền lương hưu do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả có phải đóng thuế TNCN không?

Căn cứ Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định như sau:

Thu nhập được miễn thuế

5. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.

6. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

7. Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

8. Thu nhập từ kiều hối.

9. Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.

10. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng.

Theo quy định trên, tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả được xác định là thu nhập miễn thuế.

Do vậy, không phải đóng thuế TNCN đối với khoản tiền lương hưu do quỹ hưu bảo hiểm xã hội chi trả.

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
Khóa học SprinGO phù hợp

Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự

TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...

Xem khóa học
Đánh giá bài viết này:
Trung bình: 0.00/5 (0 đánh giá)
Chia sẻ: