
Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH một thành viên theo Thông tư 68?
Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH một thành viên là Mẫu số 38 được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông 68/2025/TT-BTC.
Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH một thành viên theo Thông tư 68/2025/TT-BTC có dạng như sau:
Tải Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH một thành viên tại đây: Tải về
Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH một thành viên theo Thông tư 68?
Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên có quyền và nghĩa vụ gì?
Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên được quy định tại Điều 76 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều 77 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:
(1) Đối với quyền của chủ sở hữu công ty gồm:
– Chủ sở hữu công ty là tổ chức có quyền sau đây:
– Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
– Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;
– Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý, Kiểm soát viên của công ty;
– Quyết định dự án đầu tư phát triển;
– Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ;
– Thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản và các hợp đồng khác do Điều lệ công ty quy định có giá trị từ 50% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;
– Thông qua báo cáo tài chính của công ty;
– Quyết định tăng vốn điều lệ của công ty; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác; quyết định phát hành trái phiếu;
– Quyết định thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác;
– Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty;
– Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;
– Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;
– Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản;
– Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
– Chủ sở hữu công ty là cá nhân có quyền quy định tại các điểm a, h, l, m, n và o khoản 1 Điều này; quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.
(2) Đối với nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty gồm:
– Góp đủ và đúng hạn vốn điều lệ công ty.
– Tuân thủ Điều lệ công ty.
– Phải xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu công ty với tài sản của công ty. Chủ sở hữu công ty là cá nhân phải tách biệt chi tiêu của cá nhân và gia đình mình với chi tiêu của Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
– Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và quy định khác của pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê, hợp đồng, giao dịch khác giữa công ty và chủ sở hữu công ty.
– Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì chủ sở hữu công ty và cá nhân, tổ chức có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.
– Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.
– Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều lệ công ty.
Lệ phí cấp mới Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp là bao nhiêu
Mức lệ phí liên quan đến đăng ký doanh nghiệp được quy định tại Bảng biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp được ban hành kèm theo Thông tư 47/2019/TT-BTC, cụ thể như sau:
|
STT |
Nội dung |
Đơn vị tính |
Mức thu |
|
1 |
Lệ phí đăng ký doanh nghiệp (bao gồm: Cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp) |
Đồng/lần |
50.000 |
|
2 |
Phí cung cấp thông tin doanh nghiệp |
||
|
a |
Cung cấp thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh |
Đồng/bản |
20.000 |
|
b |
Cung cấp thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; Cung cấp báo cáo tài chính các loại doanh nghiệp |
Đồng/bản |
40.000 |
|
c |
Cung cấp báo cáo tổng hợp về doanh nghiệp |
Đồng/báo cáo |
150.000 |
|
d |
Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp |
Đồng/lần |
100.000 |
|
đ |
Cung cấp thông tin doanh nghiệp theo tài khoản từ 125 bản/tháng trở lên |
Đồng/tháng |
4.500.000 |
Có thể đăng ký doanh nghiệp ở bộ phận nào tại xã/phường hiện nay?
Căn cứ Điều 33 Nghị định 125/2025/NĐ-CP quy định thẩm quyền đăng ký hộ kinh doanh như sau:
Nhiệm vụ, thẩm quyền đăng ký hộ kinh doanh
1. Nhiệm vụ, thẩm quyền đăng ký hộ kinh doanh của Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện (sau đây gọi là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện) được quy định tại các Điều 82, 83, 85, 87, 89, 90, 91, 92, 93 và 94 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp do cơ quan chuyên môn hoặc tổ chức hành chính được Ủy ban nhân dân cấp xã giao thực hiện (sau đây gọi là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã).
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã tiếp nhận, giải quyết việc đăng ký hộ kinh doanh được quy định tại khoản 1 Điều này theo trình tự, thủ tục quy định tại các Điều 82, 83, 85, 87, 89, 90, 91, 92, 93 và 94 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP.
3. Biểu mẫu sử dụng trong đăng ký hộ kinh doanh thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Theo đó, từ ngày 01/07/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp (cấp tỉnh và cấp xã) trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính có hiệu lực.
Trong đó, thẩm quyền đăng ký hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp của Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện sẽ do cơ quan chuyên môn hoặc tổ chức hành chính được Ủy ban nhân dân cấp xã giao thực hiện gọi là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.
Như vậy, đăng ký doanh nghiệp sẽ được thực hiện tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...
Xem khóa học
