Hướng dẫn chi tiết tra cứu địa chỉ doanh nghiệp sau sáp nhập trên tracuunnt gdt?

Hướng dẫn chi tiết tra cứu địa chỉ doanh nghiệp sau sáp nhập trên tracuunnt gdt? - pháp luật thuế | SprinGO

Hướng dẫn chi tiết tra cứu địa chỉ doanh nghiệp sau sáp nhập trên tracuunnt gdt? Ngành nghề nào hưởng ưu đãi thuế TNDN mới nhất theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025?

Hướng dẫn chi tiết tra cứu địa chỉ doanh nghiệp sau sáp nhập trên tracuunnt gdt?

Dưới đây là hướng dẫn trình tự thực hiện cụ thể của chúng tôi dành cho bạn:

Bước 1: Người dùng truy cập vào đường link sau:

https://tracuunnt.gdt.gov.vn/

Hệ thống hiện ra giao diện như sau:

Bước 2: Chọn mục “Thông tin người nộp thuế” để Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập – Tra cứu thông tin người nộp thuế theo địa chỉ mới là các tổ chức, doanh nghiệp.

Bước 3: Thực hiện nhập mã số thuếmã xác nhận.

Bước 4: Sau khi thực hiện nhập liệu thông tin xong, người dùng chọn tra cứu. Hệ thống sẽ hiển thị ra thông tin tổng quan. Bạn hãy click vào tên người nộp thuế để xem thông tin chi tiết.

Thông tin trên chỉ mang tính tham khảo

Hướng dẫn chi tiết tra cứu địa chỉ doanh nghiệp sau sáp nhập trên tracuunnt gdt?

Danh sách những ngành nghề hưởng ưu đãi thuế TNDN mới nhất theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025?

Căn cứ khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định ngành nghề hưởng ưu đãi thuế TNDN gồm:

(1) Ứng dụng công nghệ cao, đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao; ứng dụng công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư xây dựng – kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao;

(2) Sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất sản phẩm an toàn thông tin mạng và cung cấp dịch vụ an toàn thông tin mạng đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng; sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số trọng điểm, sản xuất thiết bị điện tử theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số; nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn; xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo;

(3) Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển do Chính phủ quy định đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:

– Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao;

– Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm các ngành dệt – may, da – giầy, điện tử – tin học (bao gồm cả thiết kế, sản xuất bán dẫn), sản xuất, lắp ráp ô tô, cơ khí chế tạo đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà trong nước chưa sản xuất được hoặc đã sản xuất được nhưng phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu hoặc tương đương (nếu có) theo quy định của Bộ trưởng 12 Bộ Công Thương;

(4) Sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; bảo vệ môi trường; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất quốc phòng, an ninh và sản xuất sản phẩm động viên công nghiệp theo quy định của pháp luật về công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp; sản xuất sản phẩm công nghiệp hóa chất trọng điểm và sản phẩm cơ khí trọng điểm theo quy định của pháp luật;

(5) Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước, cầu, đường bộ, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định;

(6) Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao; doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

(7) Dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất đáp ứng các điều kiện sau đây:

– Có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12.000 tỷ đồng và thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký không quá 05 năm kể từ ngày được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;

– Sử dụng công nghệ đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

(8) Dự án đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật Đầu tư. Chính phủ quy định chi tiết về thời gian thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký của các dự án quy định tại điểm này;

(9) Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm; sản xuất, khai thác và tỉnh chế muối, trừ sản xuất muối quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này;

(10) Nuôi trồng lâm sản;

(11) Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản. Thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản quy định tại điểm này phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này;

(12) Sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản;

(13) Sản xuất, lắp ráp ô tô; sản xuất sản phẩm công nghệ số khác;

(14) Đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

(15) Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, ngân hàng hợp tác xã;

(16) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp;

(17) Xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường theo Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định; giám định tư pháp;

(18) Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở;

(19) Xuất bản theo quy định của Luật Xuất bản;

(20) Báo chí (bao gồm cả quảng cáo trên báo) theo quy định của Luật Báo chí.

Trên đây là tổng hợp những ngành nghề hưởng ưu đãi thuế TNDN mới nhất.

Thẩm quyền xóa nợ tiền thuế đối với doanh nghiệp bị phá sản thuộc về ai?

Căn cứ khoản 1 Điều 87 Luật Quản lý thuế 2019 quy định thẩm quyền xóa nợ tiền thuế như sau:

Thẩm quyền xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với các trường hợp sau đây:

a) Trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 85 của Luật này;

b) Hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 85 của Luật này;

Theo quy định trên, đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 85 Luật Quản lý thuế 2019 thì thẩm quyền xóa nợ thuế thuộc về Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Như vậy, do doanh nghiệp bị phá sản thuộc trường hợp được xóa nợ tiền thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 85 Luật Quản lý thuế 2019 nên thẩm quyền xóa nợ tiền thuế đối với doanh nghiệp bị phá sản thuộc về của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
Khóa học SprinGO phù hợp

Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự

TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...

Xem khóa học
Đánh giá bài viết này:
Trung bình: 0.00/5 (0 đánh giá)
Chia sẻ: