Tải Mẫu Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo Thông tư 68?

Tải Mẫu Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo Thông tư 68? - pháp luật thuế | SprinGO

Tải Mẫu Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo Thông tư 68? Thủ tục khai thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai?

Tải Mẫu Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo Thông tư 68?

Hiện hành, Mẫu Giấy đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được quy định tại mẫu số 5 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC Tải về, mẫu có dạng như sau:

Tải về Mẫu Giấy đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo Thông tư 68

Tải Mẫu Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh theo Thông tư 68?

Thủ tục khai thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai như thế nào?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 11 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về thủ tục khai thuế với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai như sau:

(1) Hồ sơ khai thuế:

– Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC;

– Phụ lục Bảng kê hoạt động kinh doanh trong kỳ của hộ kinh doanh, (áp dụng đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai) theo mẫu số 01-2/BK-HĐKD ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.

– Trường hợp hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai nếu có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng thì không phải nộp Phụ lục Bảng kê mẫu số 01-2/BK-HĐKD ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.

(2) Nơi nộp hồ sơ khai thuế:

– Nơi nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2019 là Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi hộ kinh doanh hoạt động sản xuất, kinh doanh.

(3) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 như sau:

+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai theo tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai theo quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo liền kề quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

(4) Thời hạn nộp thuế:

Thời hạn nộp thuế của hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019, cụ thể:

– Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

– Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.

Hộ kinh doanh có doanh thu bao nhiêu phải đóng thuế GTGT không?

Căn cứ Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định như sau:

Nguyên tắc tính thuế

1. Nguyên tắc tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về thuế GTGT, thuế TNCN và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.

3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất của nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế.

Theo đó, hộ kinh doanh không phải đóng thuế GTGT nếu có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống theo quy định pháp luật về thuế GTGT.

Như vậy, nếu doanh thu trên 100 triệu đồng thì hộ kinh doanh bắt buộc phải đóng thuế GTGT.

Tuy nhiên, căn cứ khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về về đối tượng không chịu thuế như sau:

Đối tượng không chịu thuế

25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 200 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Đồng thời, tại khoản 2 Điều 18 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 về hiệu lực thi hành như sau:

Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Quy định về mức doanh thu của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế tại khoản 25 Điều 5 của Luật này và Điều 17 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Do đó, từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh có doanh thu từ 200 triệu đồng trở xuống/năm thì không phải đóng thuế GTGT.

Tải về

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học SprinGO phù hợp

Học Nhân sự Tổng hợp – Trở thành chiến binh nhân sự vững nghiệp vụ

👥 15.3k học viên
799.000đ 1.500.000đ -47%
Xem khóa học
Đánh giá bài viết này:
Trung bình: 0.00/5 (0 đánh giá)
Chia sẻ: