
Thuế cơ sở 2 thành phố Hà Nội quản lý các phường nào? Trụ sở chính đặt ở đâu?
Dựa theo Danh sách các Thuế cơ sở thuộc Thuế thành phố Hà Nội ban hành kèm Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định như sau:
|
STT |
TÊN GỌI |
ĐỊA BÀN QUẢN LÝ |
NƠI ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH |
|
1 |
Thuế cơ sở 1 thành phố Hà Nội |
Phường Hoàn Kiếm, Phường Cửa Nam |
Phường Hoàn Kiếm |
|
2 |
Thuế cơ sở 2 thành phố Hà Nội |
Phường Ba Đình, Phường Ngọc Hà, Phường Giảng Võ |
Phường Giảng Võ |
|
3 |
Thuế cơ sở 3 thành phố Hà Nội |
Phường Hai Bà Trưng, Phường Bạch Mai, Phường Vĩnh Tuy |
Phường Hai Bà Trưng |
|
4 |
Thuế cơ sở 4 thành phố Hà Nội |
Phường Đống Đa, Phường Kim Liên, Phường Văn Miếu – Quốc Tử Giám, Phường Láng, Phường Ô Chợ Dừa |
Phường Đống Đa |
|
5 |
Thuế cơ sở 5 thành phố Hà Nội |
Phường Cầu Giấy, Phường Nghĩa Đô, Phường Yên Hòa |
Phường Cầu Giấy |
|
6 |
Thuế cơ sở 6 thành phố Hà Nội |
Phường Thanh Xuân, Phường Khương Đình, Phường Phương Liệt |
Phường Thanh Xuân |
|
7 |
Thuế cơ sở 7 thành phố Hà Nội |
Phường Tây Hồ, Phường Phú Thượng, Phường Hồng Hà |
Phường Tây Hồ |
|
8 |
Thuế cơ sở 8 thành phố Hà Nội |
Phường Từ Liêm, Phường Xuân Phương, Phường Tây Mỗ, Phường Đại Mỗ |
Phường Từ Liêm |
|
9 |
Thuế cơ sở 9 thành phố Hà Nội |
Phường Tây Tựu, Phường Phú Diễn, Phường Xuân Đỉnh, Phường Đông Ngạc, Phường Thượng Cát |
Phường Tây Tựu |
|
10 |
Thuế cơ sở 10 thành phố Hà Nội |
Xã Thụy Lâm, Xã Đông Anh, Xã Phúc Thịnh, Xã Thiên Lộc, Xã Vĩnh Thanh |
Xã Phúc Thịnh |
|
… |
… |
… |
… |
Như vậy, theo quy định trên, thuế cơ sở 2 thành phố Hà Nội quản lý các phường sau: Phường Ba Đình, Phường Ngọc Hà, Phường Giảng Võ
Cơ quan quản lý thuế có quyền xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế không?
Theo Điều 19 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:
Quyền hạn của cơ quan quản lý thuế
1. Yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, bao gồm cả thông tin về giá trị đầu tư; số hiệu, nội dung giao dịch của các tài khoản được mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế.
2. Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế và phối hợp với cơ quan quản lý thuế để thực hiện pháp luật về thuế.
3. Kiểm tra thuế, thanh tra thuế theo quy định của pháp luật.
4. Ấn định thuế.
5. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.
6. Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thẩm quyền; công khai trên phương tiện thông tin đại chúng các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế.
7. Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
8. Ủy nhiệm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thu một số loại thuế theo quy định của Chính phủ.
9. Cơ quan thuế áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế với người nộp thuế, với cơ quan thuế nước ngoài, vùng lãnh thổ mà Việt Nam đã ký hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế thu nhập.
10. Mua thông tin, tài liệu, dữ liệu của các đơn vị cung cấp trong nước và ngoài nước để phục vụ công tác quản lý thuế; chi trả chi phí ủy nhiệm thu thuế từ tiền thuế thu được hoặc từ nguồn kinh phí của cơ quan quản lý thuế theo quy định của Chính phủ.
Vậy nên, theo quy định trên, cơ quan quản lý thuế có quyền xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thẩm quyền
Nguyên tắc quản lý xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế là gì?
Theo Điều 136 Luật Quản lý thuế 2019 quy nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế như sau:
– Việc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
– Vi phạm hành chính về sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn hoặc sử dụng hóa đơn không đúng quy định dẫn đến thiếu thuế, trốn thuế thì không xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn mà bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế.
– Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu, hành vi trốn thuế thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019
– Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, trừ mức phạt tiền đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu, hành vi trốn thuế.
– Trường hợp người nộp thuế bị ấn định thuế theo quy định tại Điều 50 và Điều 52 Luật Quản lý thuế 2019 thì tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019
– Người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế có trách nhiệm lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định. Trường hợp người nộp thuế đăng ký thuế, nộp hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế điện tử nếu thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế, hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế bằng phương thức điện tử xác định rõ hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế của người nộp thuế thì thông báo này là biên bản vi phạm hành chính làm căn cứ ban hành quyết định xử phạt.
– Trường hợp vi phạm pháp luật về quản lý thuế đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì thực hiện theo quy định của pháp luật về hình sự.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...
Xem khóa học

