Tổng hợp 10 điểm mới của Luật Đấu thầu 2025 so với quy định trước đây?

Tổng hợp 10 điểm mới của Luật Đấu thầu 2025 so với quy định trước đây? - pháp luật thuế | SprinGO

Tổng hợp 10 điểm mới của Luật Đấu thầu 2025 so với quy định trước đây? Áp dụng thuế nhà thầu đối với đối tượng nào?

Tổng hợp 10 điểm mới của Luật Đấu thầu 2025 so với quy định trước đây?

Ngày 25/6/2025 Quốc hội đã thông qua Luật số 90/2025/QH15 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

Xem thêm Thông tư 79/2025/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 214 về đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia?

Đây là Luật sửa đổi 8 Luật gồm Luật Đấu thầu, các Luật về đầu tư và các Luật Thuế có hiệu lực thi hành từ 1/7/2025.

Theo nội dung được đề cập tại Luật sửa đổi 8 Luật gồm Luật Đấu thầu, các Luật về đầu tư và các Luật Thuế; Dưới đây là tổng hợp những điểm mới của Luật Đấu thầu sửa đổi 2025 so với trước đây:

Luật Đấu thầu 2023-2024 (Luật số 22/2023/QH15 và sửa đổi bởi Luật số 57/2024/QH15)

Luật Đấu thầu sửa đổi 2025 (Sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15)

Phạm vi áp dụng đối với Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN)

Có quy định riêng về hoạt động lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc dự án đầu tư của DNNN và doanh nghiệp do DNNN nắm giữ 100% vốn điều lệ (Khoản 2 Điều 2).

Bãi bỏ quy định riêng này. Thay vào đó, DNNN không sử dụng vốn ngân sách nhà nước được tự quyết định việc mua sắm trên cơ sở bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả và trách nhiệm giải trình.

Ưu đãi trong đấu thầu

Ưu đãi cho nhà thầu là doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo

Mở rộng đáng kể đối tượng ưu đãi, bao gồm:

(1) Doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

(2) Trung tâm đổi mới sáng tạo, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo.

(3) Doanh nghiệp công nghệ cao và các sản phẩm công nghệ cao.

(4) Sản phẩm, dịch vụ công nghệ số.

Hình thức Chỉ định thầu (Điều 23)

Liệt kê 13 trường hợp cụ thể được áp dụng chỉ định thầu, kèm theo các hạn mức giá trị gói thầu rõ ràng.

Thay đổi toàn diện theo hướng nguyên tắc hóa.

Quy định 9 nhóm trường hợp được áp dụng chỉ định thầu dựa trên tính chất như: cấp bách, bí mật nhà nước, yêu cầu đặc thù, chỉ có một nhà thầu, cần đấy nhanh tiến độ, các lĩnh vực chiến lược… Hạn mức cụ thế sẽ do Chính phủ quy định.

Hình thức Chào hàng cạnh tranh (Điều 24)

Áp dụng cho gói thầu có giá không quả 05 tỷ đồng. Hồ sơ mời thầu vẫn phải có các yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm.

Bỏ hạn mức 05 tỷ đồng và giao Chính phủ quy định hạn mức. Đặc biệt, hỗ sơ mời thầu:

Không bắt buộc phải quy định tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kính nghiệm của nhà thầu.

Bổ sung hình thức lựa chọn nhà thầu mớ i

Có 9 hình thức lựa chọn nhà thầu.

Bổ sung hình thức;

“Đặt hàng” là hình thức giao trực tiếp cho nhà thầu thực hiện các gói thầu đặc thù như sản phẩm, dịch vụ công ích, hàng hóa lĩnh vực chiến lược, nhiệm vụ khoa học công nghệ trọng điểm… (Điều 29a mới).

Thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu (KHLCNT)

Người có thẩm quyền phê duyệt KHLCNT đối với dự án không có kế hoạch tổng thể. Chủ đầu tư phê duyệt KHLCNT nếu dự án có kế hoạch tống thế. Yêu cầu phải có bước thẩm định KHLCNT trước khi phê duyệt.

Thống nhất và phân cấp mạnh mẽ: Chủ đầu tư tự tổ chức lập và phê duyệt KHLCNT trong mọi trường hợp. Bãi bỏ yêu cầu thẩm định KHLCNT.

Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu (Điều 43)

Quy định chi tiết, riêng biệt các bước thực hiện cho từng hình thức lựa chọn nhà thầu

Gộp thành một quy trình chung gồm các công việc chính (chuẩn bị, tổ chức, đánh giá, thương thảo, phê duyệt, ký hợp đồng). Quy trình cụ thể cho từng hình thức sẽ do Chính phủ quy định chi tiết, tạo sự linh hoạt cao hơn.

Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu (Điều 45)

Quy định cứng thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu trong Luật (ví dụ: 18 ngày cho đấu thầu rộng rãi trong nước, 09 ngày cho gói thầu nhỏ).

Bãi bỏ các quy định về số ngày tối thiếu trong Luật. Giao Chính phủ quy định chi tiết về thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu, giúp linh hoạt điều chỉnh theo tỉnh hình thực tế mà không cần sửa Luật.

Giải quyết kiến nghị (Điều 89 93)

Quy định chi tiết 2 quy trình giải quyết kiến nghị (trước và sau khi có kết quả), vai trò của chủ đầu tư, người có thẩm quyền, và thành phần, trách nhiệm của Hội đồng tư vẫn giải quyết kiến nghị ngay trong Luật.

Bãi bỏ toàn bộ các điều khoản chi tiết về quy trình, điều kiện và Hội đồng tư vấn (Điều 90, 91, 92, 93). Giao toàn bộ việc quy định chi tiết về điều kiện, quy trình, và thành phần, hoạt động của Hội đồng giải quyết kiến nghị cho Chính phủ.

Trách nhiệm của Chủ đầu tư. (Điều 780)

Phê duyệt các nội dung trong quá trình lựa chọn nhà thầu như hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người có thẩm quyền

Mở rộng và làm rõ trách nhiệm của chủ đầu tư, bao gồm cả việc phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Nhấn mạnh và quy định cụ thể hơn trách nhiệm giải trình về tiến độ, chất lượng, hiệu quả của gói thầu.

Trên đây là tổng hợp những điểm mới của Luật Đấu thầu từ 1/7/2025 mà bạn nên tham khảo.

Tổng hợp 10 điểm mới của Luật Đấu thầu sửa đổi 2025 so với trước đây?

Thời gian kiểm tra hoạt động đấu thầu trực tiếp tại cơ sở là khi nào?

Theo Điều 120 Nghị định 24/2024/NĐ-CP quy định thời gian và kinh phí kiểm tra hoạt động đấu thầu như sau:

Thời gian và kinh phí kiểm tra hoạt động đấu thầu

1. Thời gian kiểm tra hoạt động đấu thầu:

a) Thời gian kiểm tra trực tiếp tại cơ sở tối đa là 07 ngày làm việc kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này. Trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra trực tiếp, đoàn kiểm tra phải có báo cáo kiểm tra. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt kết luận kiểm tra trong thời hạn tối đa 20 ngày kể từ ngày đoàn kiểm tra trình dự thảo kết luận kiểm tra;

b) Trường hợp cuộc kiểm tra có nội dung phức tạp và liên quan đến nhiều đơn vị được kiểm tra thì thời gian kiểm tra trực tiếp tại cơ sở tối đa là 15 ngày kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra. Trong thời hạn tối đa 40 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra trực tiếp, đoàn kiểm tra phải có báo cáo kiểm tra. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt kết luận kiểm tra trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày đoàn kiểm tra trình dự thảo kết luận kiểm tra.

Theo quy định trên, thời gian kiểm tra trực tiếp tại cơ sở tối đa là 07 ngày làm việc kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra.

Lưu ý: Trường hợp cuộc kiểm tra có nội dung phức tạp và liên quan đến nhiều đơn vị được kiểm tra thì thời gian kiểm tra trực tiếp tại cơ sở tối đa là 15 ngày kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra.

Đối tượng nào áp dụng thuế nhà thầu?

Căn cứ theo Điều 1 Thông tư 103/2014/TT-BTC, đối tượng áp dụng thuế nhà thầu gồm:

– Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam

Hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa nhà thầu nước ngoài với nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.

– Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam (trừ trường hợp gia công và xuất trả hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài)

Hoặc thực hiện phân phối hàng hóa tại Việt Nam hoặc cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế – Incoterms mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam.

– Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam trong đó tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam

Hoặc chịu trách nhiệm về chi phí phân phối, quảng cáo, tiếp thị, chất lượng dịch vụ, chất lượng hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc ấn định giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ;

Bao gồm cả trường hợp uỷ quyền hoặc thuê một số tổ chức Việt Nam thực hiện một phần dịch vụ phân phối, dịch vụ khác liên quan đến việc bán hàng hóa tại Việt Nam.

– Tổ chức, cá nhân nước ngoài thông qua tổ chức, cá nhân Việt Nam để thực hiện việc đàm phán, ký kết các hợp đồng đứng tên tổ chức, cá nhân nước ngoài.

– Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, phân phối tại thị trường Việt Nam, mua hàng hóa để xuất khẩu, bán hàng hóa cho thương nhân Việt Nam theo pháp luật về thương mại.

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Xây dựng Lương 3P, KPI cho Doanh nghiệp
Khóa học SprinGO phù hợp

Xây dựng Lương 3P, KPI cho Doanh nghiệp

Làm thế nào để trả lương cho nhân viên chính xác nhất? Đây là một trong những câu hỏi khó trong quản trị nhân...

Xem khóa học
Đánh giá bài viết này:
Trung bình: 0.00/5 (0 đánh giá)
Chia sẻ: