Sửa đổi Luật Thương mại 2005 theo Luật sửa đổi bổ sung Luật Quảng cáo 2025 có hiệu lực từ 01/01/2026?

Sửa đổi Luật Thương mại 2005 theo Luật sửa đổi bổ sung Luật Quảng cáo 2025 có hiệu lực từ 01/01/2026? - pháp luật thuế | SprinGO

Sửa đổi Luật Thương mại 2005 theo Luật sửa đổi bổ sung Luật Quảng cáo 2025 có hiệu lực từ 01/01/2026? Người bán hàng hóa trên sàn thương mại điện tử có phải nộp thuế?

Sửa đổi Luật Thương mại 2005 theo Luật sửa đổi bổ sung Luật Quảng cáo 2025 có hiệu lực từ 01/01/2026?

Vừa qua, Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo 2025 tại Kỳ họp thứ 9 khóa XV ngày 16 tháng 6 năm 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Tải về Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo 2025

Theo đó, tại Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thương mại 2005 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Quản lý ngoại thương 2017Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019) như sau:

(1) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 của Luật Thương mại 2005 như sau:

Hoạt động thương mại đặc thù được quy định trong luật khác thì áp dụng quy định của luật đó. Hoạt động quảng cáo thương mại thực hiện theo quy định của pháp luật về quảng cáo.

(2) Bãi bỏ Mục 2 Chương IV của Luật Thương mại 2005.

Trên đây là nội dung Sửa đổi Luật Thương mại 2005 theo Luật sửa đổi bổ sung Luật Quảng cáo 2025 có hiệu lực từ 01/01/2026.

Người bán hàng hóa trên sàn thương mại điện tử có phải nộp thuế?

Theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về đối tượng áp dụng thuế GTGT và thuế TNCN với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật, bao gồm cả một số trường hợp sau:

– Hành nghề độc lập trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;

– Hoạt động đại lý bán đúng giá đối với đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp của cá nhân trực tiếp ký hợp đồng với doanh nghiệp xổ số, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp;

– Hợp tác kinh doanh với tổ chức;

– Sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản không đáp ứng điều kiện được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, thuế TNCN;

– Hoạt động thương mại điện tử, bao gồm cả trường hợp cá nhân có thu nhập từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử.

Như vậy, người bán hàng hóa trên sàn thương mại điện tử phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.

Hóa đơn khuyến mại phải kê khai thuế giá trị gia tăng trong trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC, quy định như sau:

Giá tính thuế

5. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.

Một số hình thức khuyến mại cụ thể được thực hiện như sau:

a) Đối với hình thức khuyến mại đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền, tặng hàng hóa cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền thì giá tính thuế đối với hàng mẫu, dịch vụ mẫu được xác định bằng 0.

Ví dụ 29: Công ty TNHH P sản xuất nước ngọt có ga, năm 2014 Công ty có thực hiện đợt khuyến mại vào tháng 5/2014 và tháng 12/2014 theo hình thức mua 10 sản phẩm tặng 1 sản phẩm. Chương trình khuyến mại vào tháng 5/2014 được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục khuyến mại được thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại. Theo đó, đối với số sản phẩm tặng kèm khi mua sản phẩm trong tháng 5/2014, Công ty TNHH P xác định giá tính thuế bằng không (0).

Trường hợp chương trình khuyến mại vào tháng 12/2014 không được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, Công ty TNHH P phải kê khai, tính thuế GTGT đối với số sản phẩm tặng kèm khi mua sản phẩm trong tháng 12/2014.

b) Đối với hình thức bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, dịch vụ trước đó thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã giảm áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo.

Ví dụ 30: Công ty N hoạt động trong lĩnh vực viễn thông, chuyên bán các loại thẻ cào di động. Công ty thực hiện đăng ký khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại dưới hình thức bán hàng thấp hơn giá bán trước đó cho thời gian từ ngày 1/4/2014 đến hết ngày 20/4/2014, theo đó, giá bán một thẻ cào mệnh giá là 100.000 đồng (đã bao gồm thuế GTGT) trong thời gian khuyến mại được bán với giá 90.000 đồng.

Giá tính thuế GTGT đối với một thẻ cào mệnh giá 100.000 đồng trong thời gian khuyến mại được tính như sau:

Như vậy, hóa đơn khuyến mại kê khai thuế giá trị gia tăng trong trường hợp hàng khuyến mại không thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về thương mại, người bán sẽ phải kê khai, tính thuế và nộp thuế như áp dụng đối với hàng cho biếu tặng.

Tải về

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Đánh giá bài viết này:
Trung bình: 0.00/5 (0 đánh giá)
Chia sẻ: