
Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ quyền của Tòa án khu vực theo Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025?
Căn cứ khoản 8 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định về Tòa án khu vực như sau:
Nhiệm vụ quyền hạn của Tòa án khu vực
(1) Sơ thẩm vụ án, vụ việc theo quy định của luật.
(2) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d, đ và g khoản 2 Điều 3 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024.
(3) Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật.
(4) Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ.
(5) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Nhiệm vụ quyền hạn của Tòa chuyên trách thuộc Tòa án nhân dân khu vực
(1) Sơ thẩm vụ án, vụ việc theo quy định của luật.
(2) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d, đ và h khoản 2 Điều 3 Luật Tổ chức tòa án nhân dân 2024.
Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân khu vực
(1) Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân khu vực bao gồm:
– Các Tòa chuyên trách gồm Tòa Hình sự, Tòa Dân sự, Tòa Kinh tế, Tòa Hành chính, Tòa Gia đình và người chưa thành niên; Tòa Phá sản, Tòa Sở hữu trí tuệ tại một số Tòa án nhân dân khu vục.
+ Căn cứ quy định trên và yêu cầu của thực tiễn xét xử ở mỗi Tòa án nhân dân khu vực, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc tổ chức Tòa Hình sự, Tòa Dân sự, Tòa Kinh tế, Tòa Hành chính, Tòa Gia đình và người chưa thành niên.
+ Căn cứ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc tổ chức Tòa Phá sản, Tòa Sở hữu trí tuệ tại một số Tòa án nhân dân khu vực.
Trường hợp cần thiết, Ủỵ ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập Tòa chuyên trách khác theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
(2) Bộ máy giúp việc:
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân khu vực.
Tòa án nhân dân khu vực có Chánh án, các Phó Chánh án, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án làm công tác thi hành án, Thư ký Tòa án, công chức khác và người lao động.
Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ quyền hạn của Tòa án khu vực theo Luật mới?
Tổng hợp chi phí tố tụng mới nhất theo Pháp lệnh 05?
Căn cứ Điều 3 Pháp lệnh 05/2024/UBTVQH15 (có hiệu lực thi hành từ 1/7/2025) quy định về chi phí tố tụng như sau:
Chi phí tố tụng
Chi phí tố tụng trong Pháp lệnh này bao gồm:
1. Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ; chi phí xem xét tại chỗ;
2. Chi phí định giá tài sản;
3. Chi phí giám định;
4. Chi phí cho Hội thẩm;
5. Chi phí cho luật sư, trợ giúp viên pháp lý, bào chữa viên nhân dân;
6. Chi phí cho người làm chứng, người chứng kiến;
7. Chi phí cho người phiên dịch, người dịch thuật;
8. Chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài;
9. Chi phí tham gia phiên tòa, phiên họp giải quyết vụ việc, vụ án.
Theo quy định trên, Pháp lệnh 05 quy định 09 loại chi phí tố tụng gồm:
– Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ; chi phí xem xét tại chỗ;
– Chi phí định giá tài sản;
– Chi phí giám định;
– Chi phí cho Hội thẩm;
– Chi phí cho luật sư, trợ giúp viên pháp lý, bào chữa viên nhân dân;
– Chi phí cho người làm chứng, người chứng kiến;
– Chi phí cho người phiên dịch, người dịch thuật;
– Chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài;
– Chi phí tham gia phiên tòa, phiên họp giải quyết vụ việc, vụ án.
Đồng thời căn cứ Danh mục một số chi phí tố tụng ban hành kèm theo Pháp lệnh 05/2024/UBTVQH15 như sau:
|
STT |
Tên chi phí tố tụng |
Mức chi |
|
1 |
Chi phí thù lao cho người được mời tham gia xem xét, thẩm định tại chỗ, xem xét tại chỗ |
200.000 đồng/người/ngày |
|
2 |
Phụ cấp xét xử đối với Hội thẩm |
900.000 đồng/người/ngày |
|
3 |
Chi phí thù lao cho bào chữa viên nhân dân |
700.000 đồng/người/ngày |
|
4 |
Chi phí thù lao cho người làm chứng, người chứng kiến |
200.000 đồng/người/ngày |
|
5 |
Chi phí thù lao tham gia phiên tòa, phiên họp giải quyết vụ việc, vụ án |
200.000 đồng/người/ngày |
Trên đây là tổng hợp chi phí tố tụng được quy định tại Pháp lệnh 05/2024/UBTVQH15.
Có những loại án phí nào trong vụ án hình sự theo pháp luật hiện hành?
Căn cứ Điều 21 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định 04 loại án phí trong vụ án hình sự như sau:
(1) Án phí hình sự sơ thẩm.
(2) Án phí hình sự phúc thẩm.
(3) Án phí dân sự sơ thẩm đối với trường hợp Tòa án giải quyết cả phần dân sự trong vụ án hình sự, bao gồm án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch và án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
(4) Án phí dân sự phúc thẩm đối với trường hợp có kháng cáo về phần dân sự trong vụ án hình sự.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Học Nhân sự Tổng hợp – Trở thành chiến binh nhân sự vững nghiệp vụ
Con người là một trong những yếu tố quan trọng của công ty, là tài sản quý giá của doanh nghiệp. Chính vì thế,...
Xem khóa học
