Công văn 10971 về việc thu thuế GTGT đối với hàng hóa trị giá thấp nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh?

Công văn 10971 về việc thu thuế GTGT đối với hàng hóa trị giá thấp nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh? - pháp luật thuế | SprinGO

Công văn 10971 về việc thu thuế GTGT đối với hàng hóa trị giá thấp nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh? Thời điểm thực hiện khấu trừ thuế GTGT là khi nào?

Công văn 10971 về việc thu thuế GTGT đối với hàng hóa trị giá thấp nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh?

Vừa qua, Cục Hải quan đã ban hành Công văn 10971/CHQ-NVTHQ năm 2025 về việc thu thuế GTGT đối với hàng hóa trị giá thấp nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh.

Theo đó, Công văn 10971/CHQ-NVTHQ năm 2025 về việc thu thuế GTGT đối với hàng hóa trị giá thấp nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh được hướng dẫn cụ thể như sau:

(1) Về thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu trị giá thấp gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh:

Ngày 17/2/2025, Bộ Tài chính có Công văn 1813/BTC-TCHQ năm 2025 hướng dẫn thực hiện Quyết định 01/2025/QĐ-TTg về việc thu thuế GTGT đối với hàng hóa trị giá thấp nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh. Theo đó. hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh không được miễn thuế GTGT kể từ ngày 18/02/2025; việc kê khai, nộp thuế GTGT đối với hàng hoá nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh thực hiện theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

(2) Về thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu trị giá thấp gửi qua dịch vụ bưu chính:

Căn cứ theo Điều 3 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 quy định như sau:

Đối tượng chịu thuế

Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.

Đồng thời căn cứ theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 (được bổ sung bởi khoản 1 Điều 3 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014) quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT.

Đối tượng không chịu thuế

1. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

25. Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp trong nước.

Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều này không được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào, trừ trường hợp áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật này.

Căn cứ các quy định nêu trên, hàng hóa nhập khẩu trị giá thấp gửi qua dịch vụ bưu chính thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 có hiệu lực từ ngày 01/01/2009 đến nay.

Do vậy, yêu cầu Chi cục Hải quan khu vực thực hiện việc áp dụng thuế GTGT đối với hàng hóa trị giá thấp nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh và qua dịch vụ bưu chính theo đúng quy định của pháp luật.

Công văn 10971 về việc thu thuế GTGT đối với hàng hóa trị giá thấp nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh?

Thời điểm thực hiện khấu trừ thuế GTGT là khi nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 117/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025) quy định về thời điểm thực hiện khấu trừ như sau:

Thời điểm thực hiện khấu trừ, xác định số thuế phải khấu trừ

1. Thời điểm thực hiện khấu trừ: tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử quy định tại Điều 4 Nghị định này thực hiện khấu trừ số thuế giá trị gia tăng, số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu trên nền tảng thương mại điện tử thuộc phạm vi quản lý ngay khi xác nhận giao dịch thành công và chấp nhận thanh toán đối với giao dịch bán hàng hóa, dịch vụ trên nền tảng thương mại điện tử cho hộ, cá nhân.

….

Như vậy, tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử thực hiện khấu trừ số thuế giá trị gia tăng, số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu trên nền tảng thương mại điện tử thuộc phạm vi quản lý ngay khi xác nhận giao dịch thành công và chấp nhận thanh toán đối với giao dịch bán hàng hóa, dịch vụ trên nền tảng thương mại điện tử cho hộ, cá nhân.

Xác định số thuế phải khấu trừ được quy định như thế nào?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 117/2025/NĐ-CP, số thuế được khấu trừ được quy định như sau:

Số thuế giá trị gia tăng, số thuế thu nhập cá nhân phải thực hiện khấu trừ được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu của mỗi giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

(1) Tỷ lệ % tính thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng như sau:

– Hàng hóa: 1%

– Dịch vụ: 5%

– Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa: 3%

(2) Tỷ lệ % tính thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:

– Đối với cá nhân cư trú:

+ Hàng hóa: 0,5%

+ Dịch vụ: 2%

+ Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa: 1,5%

– Đối với cá nhân không cư trú:

+ Hàng hóa: 1%

+ Dịch vụ: 5 %

+ Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa: 2%

Lưu ý: Nghị định 117/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
Khóa học SprinGO phù hợp

Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự

TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...

Xem khóa học
Đánh giá bài viết này:
Trung bình: 0.00/5 (0 đánh giá)
Chia sẻ: