Mã thủ tục hành chính khai quyết toán thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế?

Mã thủ tục hành chính khai quyết toán thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế? - pháp luật thuế | SprinGO

Mã thủ tục hành chính khai quyết toán thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế là gì?

Mã thủ tục hành chính khai quyết toán thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế?

Căn cứ vào Điều 1 Quyết định 1474/QĐ-BTC năm 2025 quy định như sau:

Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể:

1. Lĩnh vực hải quan: 225 thủ tục hành chính.

2. Lĩnh vực thuế: 219 thủ tục hành chính.

3. Lĩnh vực chứng khoán: 104 thủ tục hành chính.

4. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể: 95 thủ tục hành chính.

5. Lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam: 58 thủ tục hành chính.

Theo quy định trên, lĩnh vực thuế hiện nay có 219 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

Đồng thời theo Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thuế thì mã thủ tục hành chính khai quyết toán thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế2.002233.

Mã thủ tục hành chính khai quyết toán thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế?

Hồ sơ quyết toán thuế TNCN đối với cá nhân khai quyết toán thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế gồm những gì?

Theo hướng dẫn tại tiểu mục 1 Mục 4 Công văn 2015/CTTPHCM-TTHT năm 2025, hồ sơ quyết toán thuế TNCN bao gồm: :

(1) Đối với cá nhân khai quyết toán thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế, hồ sơ quyết toán thuế TNCN:

– Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân Mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Tải về Mẫu số 02/QTT-TNCN.

– Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc Mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Tải về Mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN.

– Bản sao (bản chụp từ bản chính) các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có).

Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.

Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử thì người nộp thuế sử dụng bản thể hiện của chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử (bản giấy do người nộp thuế tự in chuyển đổi từ chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gốc do tổ chức, cá nhân trả thu nhập gửi cho người nộp thuế).

– Bản sao Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp

Hoặc Bản sao chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế trong trường hợp theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp.

– Bản sao các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).

– Tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài trong trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài.

– Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc theo hướng dẫn tại điểm a khoản 3 Mục III Công văn 2015/CTTPHCM-TTHT năm 2025 (nếu tính giảm trừ cho người phụ thuộc tại thời điểm quyết toán thuế đối với người phụ thuộc chưa thực hiện đăng ký người phụ thuộc).

Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN được quy định như thế nào?

Theo Điều 32 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN như sau:

(1) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 25 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 là thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập hoặc thời điểm xuất hoá đơn bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ.

(2) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập quy định tại các Điều 26, 27, 30 và 31 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 là thời điểm tổ chức, cá nhân ở Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập từ tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

(3) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 28 và Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực.

Tải về

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Ứng dụng AI và Chat GPT trong Quản trị nhân sự
Khóa học SprinGO phù hợp

Ứng dụng AI và Chat GPT trong Quản trị nhân sự

Học xong khóa này, học viên có thể: Hiểu đúng bản chất AI, các nhóm AI phổ biến và cách AI “hoạt động” ở...

Xem khóa học
Đánh giá bài viết này:
Trung bình: 0.00/5 (0 đánh giá)
Chia sẻ: