
Hồ sơ Luật Thuế thu nhập cá nhân thay thế tại phiên họp tháng 6/2025 cần đáp ứng yêu cầu nào?
Vừa qua, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 191/NQ-CP năm 2025 về Phiên họp chuyên đề xây dựng pháp luật tháng 6 năm 2025.
Theo Nghị quyết 191/NQ-CP năm 2025, tại Phiên họp ngày 21/6/2025, Chính phủ đã thảo luận, cho ý kiến đối với 02 dự án luật và 06 hồ sơ chính sách xây dựng luật. Trong đó, có hồ sơ chính sách Luật Thuế thu nhập cá nhân.
Theo đó, Chính phủ thống nhất sự cần thiết xây dựng Luật Thuế thu nhập cá nhân (thay thế) nhằm thể chế hóa chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước về hoàn thiện hệ thống chính sách thuế nói chung và chính sách thuế thu nhập cá nhân nói riêng, cơ bản thống nhất nội dung 06 chính sách do Bộ Tài chính để xuất (tại Tờ trình số 316/TTr-BTC ngày 20 tháng 6 năm 2025 và Tờ trình số 317/TTr-BTC ngày 20 tháng 6 năm 2025).
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan nghiên cứu, tiếp thu ý kiến Thành viên Chính phủ và ý kiến tại Phiên họp Chính phủ để hoàn thiện các chính sách của Luật Thuế thu nhập cá nhân (thay thế) theo quy định, bảo đảm các yêu cầu sau:
– Các nội dung chính sách Luật Thuế thu nhập cá nhân (thay thế) cần đáp ứng yêu cầu nâng cao công tác quản lý thuế, thu đúng, thu đủ, thu kịp thời, bảo đảm đối xử bình đăng giữa các đối tượng nộp thuế.
– Nghiên cứu, hoàn thiện quy định về mức giảm trừ gia cảnh trên cơ sở đánh giá các tiêu chí, yếu tố tác động đến thu nhập của người nộp thuế phù hợp với bối cảnh kính tế – xã hội, có tỉnh đến sự khác nhau giữa các khu vực, vùng miền.
– Rà soát căn cứ, cơ sở các nội dung chính sách quy định về thu nhập miễn, giảm thuế đối với các loại đối tượng (viện trợ không hoàn lại, cán bộ sứ quán…), mức doanh thu chịu thuế đối với cá nhân kinh doanh, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.
– Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, đề xuất Quốc hội giao Chính phủ quy định chi tiết những nội dung thuộc thẩm quyền của Chính phủ, những vấn đề chưa có tính ôn định cao hoặc trong quá trình thực hiện cần điều chỉnh cho phù hợp với thực tiễn và yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của đất nước để bảo đảm chủ động, linh hoạt trong chỉ đạo, điều hành.
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan khẩn trương nghiên cứu, tiếp thu ý kiến Thành viên Chính phủ để chỉnh lý, hoàn thiện nội dung chính sách;
Trên cơ sở đó, chủ động tổ chức việc soạn thảo dự án Luật, trình Chính phủ tại Phiên họp Chuyên đề về xây dựng pháp luật tháng 7 năm 2025.
Giao Bộ trưởng Bộ Tài chính thừa ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ ký Tờ trình của Chính phủ đề xuất Ủy ban Thường vụ Quốc hội bổ sung dự án Luật này vào Chương trình lập pháp năm 2025, trình Quốc hội xem xét, thông qua tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV.
– Phân công Phó Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo việc xây dựng, hoàn thiện dự án Luật.
Đối tượng nào phải nộp thuế thu nhập cá nhân?
Căn cứ vào Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định đối tượng nộp thuế TNCN bao gồm:
(1) Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
(2) Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
– Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
– Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
(3) Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại Mục (2).
Hiện hành người lao động có lương bao nhiêu mới phải nộp thuế TNCN?
Theo khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định như sau:
Các khoản thu nhập chịu thuế
…
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
b.1) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
…
Đồng thời tại Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định về mức giảm trừ gia cảnh như sau:
Mức giảm trừ gia cảnh
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:
1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
Vậy nên, nếu người lao động không có người phụ thuộc thì phải nộp thuế TNCN khi có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công sau khi trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp trên 11 triệu đồng/tháng.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...
Xem khóa học
