Những loại đất nào phải chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp?

Những loại đất nào phải chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp? - pháp luật thuế | SprinGO

Những loại đất nào phải chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp? Nộp tiền thuê đất ở đâu? Tiền thuế sử dụng đất phi nông ngiệp ít hơn 50.000 đồng có phải nộp thuế không?

Những loại đất nào phải chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp?

(1) Những loại đất chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp như sau:

Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 74-CP năm 1993 thì những loại đất sau đây phải chịu thuế sử dụng đât nông nghiệp:

Đất trồng trọt là đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất trồng cỏ.

+ Đất trồng cây hàng năm là đất trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng (từ khi trồng đến khi thu hoạch) không quá 365 ngày như lúa, ngô, rau, lạc… hoặc cây trồng một lần cho thu hoạch một vài năm nhưng không trải qua thời kỳ xây dựng cơ bản như mía, chuối, cói, gai, sả, dứa (thơm)..

+ Đất trồng cây lâu năm là đất trồng các loại cây có chu kỳ sinh trưởng trên 365 ngày, trồng một lần nhưng cho thu hoạch trong nhiều năm và phải trải qua một thời kỳ xây dựng cơ bản mới cho thu hoạch như cao su, chè, cà phê, cam, quýt, nhãn, cọ, dừa…

+ Đất trồng cỏ là đất đã có chủ sử dụng vào việc trồng cỏ để chăn nuôi gia súc.

Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản là đất đã có chủ sử dụng chuyên nuôi trồng thuỷ sản hoặc vừa nuôi trồng thuỷ sản vừa trồng trọt, nhưng về cơ bản không sử dụng vào các mục đích khác.

Đất trồng là đất đã được trồng rừng và đã giao cho tổ chức, cá nhân quản lý, chăm sóc và khai thác, không bao gồm đất đồi núi trọc.

(2) Những loại đất chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp như sau:

Căn cứ theo Điều 1 Thông tư 153/2011/TT-BTC thì những loại đất sau đây phải chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:

Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị quy định tại Luật Đất đai 2024.

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm:

+ Đất xây dựng khu công nghiệp bao gồm đất để xây dựng cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất và các khu sản xuất, kinh doanh tập trung khác có cùng chế độ sử dụng đất;

+ Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh bao gồm đất để xây dựng cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; xây dựng cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ và các công trình khác phục vụ cho sản xuất, kinh doanh (kể cả đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh trong khu công nghệ cao, khu kinh tế);

+ Đất để khai thác khoáng sản, đất làm mặt bằng chế biến khoáng sản, trừ trường hợp khai thác khoáng sản mà không ảnh hưởng đến lớp đất mặt hoặc mặt đất;

+ Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm bao gồm đất để khai thác nguyên liệu và đất làm mặt bằng chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.

Đất phi nông nghiệp được các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích kinh doanh gồm:

+ Đất sử dụng vào mục đích công cộng bao gồm: đất giao thông, thủy lợi; đất xây dựng công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ;

+ Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng;

+ Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;

+ Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

+ Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;

+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp,

+ Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

+ Đất phi nông nghiệp để xây dựng các công trình của hợp tác xã phục vụ trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;

+ Đất tại đô thị sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất, xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép;

+ Đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; Đất xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống, xây dựng nhà, kho của hộ gia đình, cá nhân chỉ để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp.

Những loại đất nào phải chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp? 

Nộp tiền thuê đất ở đâu?

Căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 giải thích từ ngữ thì tiền thuê đất thuộc nhóm đối tượng các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.

Bên cạnh đó căn cứ theo khoản 1 Điều 56 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về địa điểm nộp thuế đối với những khoản thu thuộc ngân sách nhà nước thì người nộp thuế có thể nộp tiền thuê đất tại những cơ quan sau:

(1) Tại Kho bạc Nhà nước;

(2) Tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế;

(3) Thông qua tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế;

(4) Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật.

Tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp ít hơn 50.000 đồng có phải nộp thuế không?

Căn cứ theo Điều 79 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về miễn thuế giảm thuế như sau:

Miễn thuế, giảm thuế

1. Miễn thuế, giảm thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế và khoản 2 Điều này.

2. Miễn thuế đối với các trường hợp sau đây:

a) Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có số tiền thuế phải nộp hằng năm từ 50.000 đồng trở xuống;

b) Cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp hằng năm sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công từ 50.000 đồng trở xuống.

Như vậy, đối với hộ gia đình cá nhân thuộc đối tượng phải nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, nếu số tiền thuế mà hộ gia đình cá nhân phải nộp hàng năm từ 50.000 đồng trở xuống thì khi đó hộ gia đình, cá nhân sẽ được miễn thuế không còn phải nộp thuế nữa.

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
Khóa học SprinGO phù hợp

Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự

TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...

Xem khóa học
Đánh giá bài viết này:
Trung bình: 0.00/5 (0 đánh giá)
Chia sẻ: