Mẫu 01 TTS tờ khai thuế cho thuê tài sản áp dụng từ ngày 01/07/2025 ở đâu?

Mẫu 01 TTS tờ khai thuế cho thuê tài sản áp dụng từ ngày 01/07/2025 ở đâu? - pháp luật thuế | SprinGO

Tải Mẫu 01 TTS tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản áp dụng từ ngày 01/07/2025 ở đâu? Cá nhân cho thuê tài sản nộp thuế với tỷ lệ bao nhiêu?

Tải Mẫu 01 TTS tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản áp dụng từ ngày 01/07/2025 ở đâu?

CẬP NHẬT: Mẫu 01/TTS Tờ khai thuế cho thuê tài sản sửa đổi theo Thông tư 94 từ ngày 14/10/2025?

Căn cứ theo Phụ lục 2 Danh mục biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC thì Mẫu 01/TTS là mẫu tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản.

Theo đó, Mẫu 01/TTS tờ khai thuế áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và tổ chức khai thuế thay cho cá nhân, có dạng như sau:

Tải về Mẫu 01 TTS tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản áp dụng từ ngày 01/07/2025.

Cá nhân cho thuê tài sản nộp thuế với tỷ lệ bao nhiêu?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về thuế GTGT, thuế TNCN và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hướng dẫn như sau:

Phương pháp tính thuế đối với một số trường hợp đặc thù

1. Cá nhân cho thuê tài sản

a) Cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân có phát sinh doanh thu từ cho thuê tài sản bao gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ. Dịch vụ lưu trú không tính vào hoạt động cho thuê tài sản theo hướng dẫn tại khoản này gồm: cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí.

Căn cứ Phụ lục I Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ trên doanh thu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.

Đồng thời, tham khảo Công văn 1556/CT-CS năm 2025 Cục Thuế có ý kiến về việc chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

Trường hợp xác định người nộp thuế cho thuê tài sản có kèm theo dịch vụ thì tỷ lệ thuế GTGT là 5%, tỷ lệ thuế TNCN là 2%; trường hợp xác định NNT cho thuê tài sản không kèm theo dịch vụ thì tỷ lệ thuế GTGT là 5%, tỷ lệ thuế TNCN là 5%.

Như vậy, cá nhân cho thuê tài sản nộp thuế với tỷ lệ như sau:

– Người nộp thuế cho thuê tài sản có kèm theo dịch vụ thì tỷ lệ thuế GTGT là 5%, tỷ lệ thuế TNCN là 2%.

– Người nộp thuế cho thuê tài sản không kèm theo dịch vụ thì tỷ lệ thuế GTGT là 5%, tỷ lệ thuế TNCN là 5%.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và thời hạn nộp thuế cho thuê tài sản?

Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 14 Thông tư 40/2021/TT-BTC, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và thời hạn nộp thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế như sau:

Quản lý thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế

3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế quy định tại điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:

a) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ thanh toán.

b) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo.

4. Thời hạn nộp thuế

Thời hạn nộp thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế, cụ thể: Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.

Theo đó, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản được quy định như sau:

– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ thanh toán.

– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo.

Ngoài ra, thời hạn nộp thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế như sau:

– Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

– Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót.

Tải về

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Xây dựng Lương 3P, KPI cho Doanh nghiệp
Khóa học SprinGO phù hợp

Xây dựng Lương 3P, KPI cho Doanh nghiệp

Làm thế nào để trả lương cho nhân viên chính xác nhất? Đây là một trong những câu hỏi khó trong quản trị nhân...

Xem khóa học
Đánh giá bài viết này:
Trung bình: 0.00/5 (0 đánh giá)
Chia sẻ: