Trước sáp nhập 2025 10 tỉnh nào có diện tích lớn nhất?
Dưới đây là 10 tỉnh có diện tích lớn nhất trước sáp nhập tỉnh thành 2025:
|
STT |
Tỉnh |
Diện tích (km2) |
|
1 |
Nghệ An |
16.486,5 |
|
2 |
Gia Lai |
15.510,1 |
|
3 |
Sơn La |
14.109,8 |
|
4 |
Đắk Lắk |
13.070,4 |
|
5 |
Thanh Hóa |
11.114,7 |
|
6 |
Quảng Nam |
10.574,9 |
|
7 |
Lâm Đồng |
9.781,2 |
|
8 |
Kon Tum |
9.677,3 |
|
9 |
Điện Biên |
9.539,9 |
|
10 |
Lai Châu |
9.068,7 |
10 tỉnh có diện tích lớn nhất sau sáp nhập?
Theo danh sách ban hành kèm theo Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025 và theo Đề án ban hành kèm theo Quyết định 759/QĐ-TTg năm 2025, danh sách dự kiến 23 tỉnh mới sau sáp nhập.
Cụ thể bảng diện tích 23 tỉnh mới sau sáp nhập dự kiến như sau:
|
STT |
Tên tỉnh/thành mới (dự kiến) |
Các tỉnh hợp nhất (dự kiến) |
Diện tích (km²) |
|
1 |
Tuyên Quang |
Tuyên Quang + Hà Giang |
5.867,9 + 7.927,5 = 13.795,4 |
|
2 |
Lào Cai |
Lào Cai + Yên Bái |
6.364,2 + 6.892,7 = 13.256,9 |
|
3 |
Thái Nguyên |
Thái Nguyên + Bắc Kạn |
3.522,0 + 4.860,0 = 8.382,0 |
|
4 |
Phú Thọ |
Phú Thọ + Vĩnh Phúc + Hòa Bình |
3.534,6 + 1.236,0 + 4.590,3 = 9.360,9 |
|
5 |
Bắc Ninh |
Bắc Ninh + Bắc Giang |
822,7 + 3.895,9 = 4.718,6 |
|
6 |
Hưng Yên |
Hưng Yên + Thái Bình |
930,2 + 1.584,6 = 2.514,8 |
|
7 |
TP. Hải Phòng |
Hải Phòng + Hải Dương |
1.526,5 + 1.668,3 = 3.194,8 |
|
8 |
Ninh Bình |
Ninh Bình + Hà Nam + Nam Định |
1.411,8 + 861,9 + 1.668,8 = 3.942,5 |
|
9 |
Quảng Trị |
Quảng Trị + Quảng Bình |
4.701,2 + 7.998,8 = 12.700,0 |
|
10 |
TP. Đà Nẵng |
Đà Nẵng + Quảng Nam |
1.284,7 + 10.574,9 = 11.859,6 |
|
11 |
Quảng Ngãi |
Quảng Ngãi + Kon Tum |
5.155,2 + 9.677,3 = 14.832,5 |
|
12 |
Gia Lai |
Gia Lai + Bình Định |
15.510,1 + 6.066,4 = 21.576,5 |
|
13 |
Khánh Hòa |
Khánh Hòa + Ninh Thuận |
5.199,6 + 3.355,7 = 8.555,3 |
|
14 |
Lâm Đồng |
Lâm Đồng + Đắk Nông + Bình Thuận |
9.781,2 + 6.509,3 + 7.942,6 = 24.233,1 |
|
15 |
Đắk Lắk |
Đắk Lắk + Phú Yên |
13.070,4 + 5.026,0 = 18.096,4 |
|
16 |
TP. Hồ Chí Minh |
TP.HCM + Bình Dương + Bà Rịa – Vũng Tàu |
2.095,4 + 2.694,6 + 1.982,6 = 6.772,6 |
|
17 |
Đồng Nai |
Đồng Nai + Bình Phước |
5.863,6 + 6.873,6 = 12.737,2 |
|
18 |
Tây Ninh |
Tây Ninh + Long An |
4.041,7 + 4.494,8 = 8.536,5 |
|
19 |
TP. Cần Thơ |
Cần Thơ + Sóc Trăng + Hậu Giang |
1.440,4 + 3.298,2 + 1.622,2 = 6.360,8 |
|
20 |
Vĩnh Long |
Vĩnh Long + Bến Tre + Trà Vinh |
1.525,7 + 2.379,7 + 2.390,8 = 6.296,2 |
|
21 |
Đồng Tháp |
Đồng Tháp + Tiền Giang |
3.382,3 + 2.556,4 = 5.938,7 |
|
22 |
Cà Mau |
Cà Mau + Bạc Liêu |
5.274,5 + 2.667,9 = 7.942,4 |
|
23 |
An Giang |
An Giang + Kiên Giang |
3.536,8 + 6.352,0 = 9.888,8 |
Ngoài ra, bảng diện tích 11 tỉnh giữ nguyên sau sáp nhập có diện tích:
|
STT |
Tên đơn vị hành chính |
Diện tích (km²) |
|
1 |
TP Hà Nội |
3.359,8 |
|
2 |
TP Huế (Thừa Thiên Huế) |
4.947,1 |
|
3 |
Lai Châu |
9.068,7 |
|
4 |
Điện Biên |
9.539,9 |
|
5 |
Sơn La |
14.109,8 |
|
6 |
Lạng Sơn |
8.310,2 |
|
7 |
Quảng Ninh |
6.207,9 |
|
8 |
Thanh Hóa |
11.114,7 |
|
9 |
Nghệ An |
16.486,5 |
|
10 |
Hà Tĩnh |
5.994,4 |
|
11 |
Cao Bằng |
6.700,4 |
Như vậy, sau sáp nhập thì 10 tỉnh có diện tích lớn nhất là:
1. Tỉnh Lâm Đồng diện tích: 24.233,1km2
2. Tỉnh Gia Lai diện tích: 21.576,5km2
3. Tỉnh Đắk Lắk diện tích: 18.096,4km2
4. Tỉnh Quảng Ngãi diện tích: 14.832,5km2
5. Tỉnh Tuyên Quang diện tích: 13.795,4km2
6. Tỉnh Lào Cai diện tích: 13.256,9km2
7. Tỉnh Đồng Nai diện tích: 12.737,2km2
8. Tỉnh Quảng Trị diện tích: 12.700,0km2
9. Thành phố Đà Nẵng diện tích: 11.859,6km2
10. Tỉnh An Giang diện tích: 9.888,8km2
Những trường hợp nào được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?
Căn cứ quy định Điều 9 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định các loại đất ở sau đây thuộc các trường hợp được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:
– Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
– Đất xây dựng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, cơ sở nuôi dưỡng người già cô đơn, người khuyết tật, trẻ mồ côi; cơ sở chữa bệnh xã hội.
– Đất ở trong hạn mức của người sau đây:
+ Hoạt động cách mạng trước ngày 19/8/1945
+ Thương binh hạng 1/4, 2/4
+ Người hưởng chính sách như thương binh hạng 1/4, 2/4
+ Bệnh binh hạng 1/3
+ Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân
+ Mẹ Việt Nam anh hùng
+ Cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi dưỡng liệt sĩ khi còn nhỏ
+ Vợ, chồng của liệt sĩ
+ Con của liệt sĩ được hưởng trợ cấp hàng tháng
+ Người hoạt động cách mạng bị nhiễm chất độc da cam
+ Người bị nhiễm chất độc da cam mà hoàn cảnh gia đình khó khăn
– Đất ở trong hạn mức của hộ nghèo theo quy định của Chính phủ.
– Đất ở của hộ gia đình, cá nhân trong năm bị thu hồi đất ở theo quy hoạch, kế hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được miễn thuế trong năm thực tế có thu hồi đối với đất tại nơi bị thu hồi và đất tại nơi ở mới.
– Đất có nhà vườn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận là di tích lịch sử – văn hóa.
– Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất trên 50% giá tính thuế.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...
Xem khóa học