Bộ Nội vụ quyết định tăng mức lương cơ sở thay thế mức 2.340.000 trong năm 2026, để cải thiện đời sống CBCCVC, NLĐ theo đề xuất tại Công văn 11599 ra sao?

Bộ Nội vụ quyết định tăng mức lương cơ sở thay thế mức 2.340.000 trong năm 2026, để cải thiện đời sống CBCCVC, NLĐ theo đề xuất tại Công văn 11599 cụ thể ra sao?

Bộ Nội vụ quyết định tăng mức lương cơ sở thay thế mức 2.340.000 trong năm 2026, để cải thiện đời sống CBCCVC, NLĐ theo đề xuất tại Công văn 11599 ra sao?

Hot: Chính thức có văn bản điều chỉnh tăng lương cơ sở, lương hưu, và các chế độ trợ cấp khác theo Kết luận 206 KL TW năm 2025

Hiện hành, mức lương cơ sở đang được áp dụng là 2.340.000 đồng/tháng theo Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/07/2024.

Vậy, Bộ Nội vụ quyết định tăng mức lương cơ sở thay thế mức 2.340.000 trong năm 2026, để cải thiện đời sống CBCCVC, NLĐ theo đề xuất tại Công văn 11599 cụ thể ra sao?”

Ngày 04/12/2025, Bộ Nội vụ đã ban hành Công văn 11599/BNV-CTL&BHXH năm 2025 Tải về về việc trả lời kiến nghị của cử trị gửi trước Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV.

Theo đó, nội dung Công văn 11599/BNV-CTL&BHXH năm 2025 Bộ Nội vụ quyết định tăng mức lương cơ sở trong năm 2026, thay thế mức lương cơ sở 2.340.000 để cải thiện đời sống CBCCVC, NLĐ được đề xuất như sau:

“Sau khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, khối lượng công việc và phạm vi nhiệm vụ của chính quyền cấp xã tăng đáng kể; nhiều nhiệm vụ trước đây thuộc thẩm quyền cấp huyện nay được phân cấp, ủy quyền cho cấp xã thực hiện. Trong quá trình triển khai, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ở cơ sở luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm, chủ động, tích cực làm việc, kể cả ngoài giờ hành chính, ban đêm, ngày nghỉ, nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Tuy nhiên, các chế độ, chính sách tiền lương và phụ cấp hiện nay vẫn được áp dụng theo mức của xã trước khi sáp nhập, chưa tương xứng với khối lượng và tính chất công việc thực tế. Đề nghị Bộ Nội vụ xem xét, điều chỉnh tăng mức phụ cấp và sớm ban hành chính sách cải cách tiền lương, tiền thưởng mới, bảo đảm phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ và khối lượng công việc của chính quyền cấp xã sau khi sắp xếp đơn vị hành chính, nhằm kịp thời động viên, khuyến khích đội ngũ cán bộ, công chức, người lao động yên tâm công tác, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của chính quyền cơ sở”.

Bộ Nội vụ trả lời như sau:

Thực hiện nhiệm vụ Bộ Chính trị giao tại Kết luận số 174-KL/TW ngày 04/7/2025, Kết luận số 186-KL/TW ngày 29/8/2025 và Kết luận số 206-KL/TW ngày 10/11/2025, Bộ Nội vụ đang phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất chính sách tiền lương và điều chỉnh một số chế độ phụ cấp liên quan đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người lao động sau sắp xếp tổ chức bộ máy và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp; đồng thời, để cải thiện đời sống của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, Bộ Nội vụ phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan liên quan tiếp tục báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định tăng mức lương cơ sở trong năm 2026, bảo đảm phù hợp với chỉ số giá tiêu dùng, mức tăng trưởng kinh tế và khả năng của ngân sách nhà nước.

Như vậy, theo nội dung Công văn trên đề xuất của Bộ Nội vụ quyết định tăng mức lương cơ sở thay thế mức 2.340.000 trong năm 2026, để cải thiện đời sống CBCCVC, NLĐ, cụ thể như sau:

Thực hiện nhiệm vụ Bộ Chính trị giao tại:

Kết luận 174-KL/TW năm 2025 về nhiệm vụ tiếp tục xây dựng tổ chức, hoạt động của đơn vị hành chính 2 cấp bảo đảm thông suốt, hiệu quả do Ban Chấp hành Trung ương ban hành,

Kết luận 186-KL/TW năm 2025 về tình hình, kết quả hoạt động của bộ máy hệ thống chính trị và chính quyền địa phương 2 cấp do Ban Chấp hành Trung ương ban hành

Kết luận 206-KL/TW năm 2025 về tiền lương phụ cấp sắp xếp tổ chức bộ máy và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp.

Thì Bộ Nội vụ đang phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất chính sách tiền lương và điều chỉnh một số chế độ phụ cấp liên quan đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người lao động sau sắp xếp tổ chức bộ máy và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp; đồng thời, để cải thiện đời sống của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, Bộ Nội vụ phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan liên quan tiếp tục báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định tăng mức lương cơ sở trong năm 2026, bảo đảm phù hợp với chỉ số giá tiêu dùng, mức tăng trưởng kinh tế và khả năng của ngân sách nhà nước.

*Trên đây là nội dung về Bộ Nội vụ quyết định tăng mức lương cơ sở thay thế mức 2.340.000 trong năm 2026, để cải thiện đời sống CBCCVC, NLĐ theo đề xuất tại Công văn 11599 ra sao?

Xem thêm: Cập nhật Lịch nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương 2026, Lịch nghỉ lễ 30 4 và 1 5 năm 2026 chính thức của NLĐ được nghỉ đến 09 ngày hưởng nguyên lương trong trường hợp nào?

Ai sẽ được tăng lương cơ sở vào tháng 03/2026?

Theo Công văn 38/TTg-QHĐP năm 2026 thì Bộ Trưởng Bộ Nội vụ có trách nhiệm chủ trì triển khai thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở vào tháng 3/2026.

Như vậy, những ai đang hưởng lương, phụ cấp áp dụng trên mức lương cơ sở hiện nay theo Điều 2 Nghị định 73/2024/NĐ-CP sẽ được tăng lương cơ sở vào tháng 03/ 2026, bao gồm:

– Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019);

– Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức 2019);

– Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật Viên chức 2010 (sửa đổi, bổ sung tại Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức 2019);

– Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định 111/2022/NĐ-CP về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thoả thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

– Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định 126/2024/NĐ-CP;

– Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;

– Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;

– Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;

– Hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc Công an nhân dân;

– Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.

Bên cạnh đó, người hưởng lương quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 2 Nghị định 73/2024/NĐ-CP (không bao gồm đối tượng hưởng phụ cấp, sinh hoạt phí) thuộc đối tượng áp dụng chế độ tiền thưởng.

Lương bao nhiêu đóng thuế TNCN mức thấp nhất năm 2026?

Căn cứ Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.

2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.

Như vậy, có thể thấy năm 2026 vẫn giữ nguyên phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công.

The đó, công thức tính thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến 5 bậc như sau:

Số tiền thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó:

– Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ (khoản giảm trừ gia cảnh; khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện; khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học)

– Điều 9 Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định Biểu thuế luỹ tiến từng phần (5 Bậc thuế suất) được quy định như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

Bên cạnh đó, theo Điều 1 Nghị quyết 110/2025/NQ-UBTVQH, từ năm 2026 mức giảm trừ gia cảnh đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng và người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/ tháng.

Từ đó, mức thu nhập tính thuế để đóng thuế TNCN được tổng hợp như sau:

TT

Số người phụ thuộc

Thu nhập nhận được từ tiền lương, tiền công/tháng

Tổng thu nhập nhận được từ tiền lương, tiền công/năm

1

Không có người phụ thuộc

> 15,5 triệu đồng

> 186 triệu đồng

2

Có 01 người phụ thuộc

> 21,7 triệu đồng

> 260,4 triệu đồng

3

Có 02 người phụ thuộc

> 27,9 triệu đồng

> 334,8 triệu đồng

4

Có 03 người phụ thuộc

> 34,1 triệu đồng

> 409,2 triệu đồng

5

Có 04 người phụ thuộc

> 40,3 triệu đồng

> 483,6 triệu đồng

Lưu ý: Thu nhập dưới đây là thu nhập từ tiền lương, tiền công đã trừ các khoản sau:

– Các đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiện, khuyến học, nhân đạo.

– Thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân.

– Các khoản không tính thuế thu nhập cá nhân như một số khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn trưa,…

Như vậy, từ những phân tích trên có thể hiểu mức thu nhập 15,6 triệu/ tháng (áp dụng đối với trường hợp không có người phụ thuộc và đã trừ đi các khoản giảm trừ) là mức thu nhập đóng thuế TNCN 2026 thấp nhất.

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Kỹ năng giải quyết vấn đề hiệu quả
Khóa học SprinGO phù hợp

Kỹ năng giải quyết vấn đề hiệu quả

Mô tả Nội dung Đánh giá Tài nguyên KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ HIỆU QUẢHiểu đúng vấn đề là một nửa của giải...

Xem khóa học
Đánh giá bài viết này:
Trung bình: 0.00/5 (0 đánh giá)
Chia sẻ: