Thủ tục cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động gồm các bước như thế nào? Tải về mẫu đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động ở đâu?
Thủ tục cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động gồm các bước như thế nào?
Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định về thủ tục cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động gồm các bước như sau:
(1) Trong thời hạn 60 ngày và không ít hơn 10 ngày tính đến ngày người lao động nước ngoài dự kiến làm việc, người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.
(2) Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
(3) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
Trường hợp không cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
(4) Trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 8 Điều 154 Bộ luật Lao động 2019, quy định tại các khoản 2, 3, 5, 8, 10 và điểm a khoản 13 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP không phải làm thủ tục cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động nhưng phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc trước ít nhất 3 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam.
Thông báo gồm các nội dung cơ bản sau: họ và tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, tên người sử dụng lao động nước ngoài, địa điểm làm việc và thời hạn làm việc.
(5) Trường hợp người lao động nước ngoài đã được cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động đó tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì trước ít nhất 3 ngày dự kiến làm việc, người sử dụng lao động phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.
Thông báo gồm các nội dung cơ bản sau: họ và tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, số giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, tên người sử dụng lao động nước ngoài, ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc. Thời hạn làm việc không vượt quá thời hạn của giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp.
Trên đây là thông tin: Thủ tục cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động gồm các bước như thế nào?
Thủ tục cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động gồm các bước như thế nào?
Tải về mẫu đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động ở đâu?
Mẫu đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động là Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
Mẫu đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động có dạng như sau:
Tải mẫu đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động:
Tại đây
Thời hạn tối đa của giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động là bao nhiêu năm?
Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 10. Thời hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Thời hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo thời hạn của một trong các trường hợp quy định tại Điều 21 Nghị định này nhưng không quá 02 năm.
Theo đó, thời hạn tối đa của giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động là 2 năm.
TIN CÙNG CHUYÊN MỤC
Hướng dẫn sửa lỗi Chữ ký điện tử trên tờ khai không hợp lệ trên dịch vụ công ra sao?
Tải file XML tờ khai đã nộp ở đâu trên Cổng dịch vụ công thuế điện tử?
Hướng dẫn tra cứu tờ khai trên Cổng dịch vụ công không thấy các tờ khai đã nộp ở trang thuế điện tử chi tiết thế nào?
