Thông tư quy định tiền ăn giữa ca là Thông tư nào? Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú được quy định như thế nào?
Thông tư quy định tiền ăn giữa ca là Thông tư nào?
Tại Điều 22 Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH quy định về hiệu lực thi hành như sau:
Điều 22. Hiệu lực thi hành
[…]
4. Công ty thực hiện mức tiền chi bữa ăn giữa ca cho người lao động tối đa không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng. Việc thực hiện chế độ ăn giữa ca theo hướng dẫn tại Thông tư số 22/2008/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ ăn giữa ca trong công ty nhà nước.
5. Công ty mẹ – Tập đoàn Viễn thông Quân đội tiếp tục áp dụng thí điểm quản lý tiền lương đối với người lao động theo quy định của Chính phủ.
Tại Điều 19 Thông tư 003/2025/TT-BNV (có hiệu lực từ ngày 15/06/2025) có quy định như sau:
Điều 19. Hiệu lực thi hành
[…]
2. Bãi bỏ các văn bản sau:
[…]
b) Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
[…]
Trước đây quy định tiền ăn giữa ca được thực hiện tại Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH. Quy định mức chi tiền ăn giữa ca cho người lao động tối đa không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng.
Tuy nhiên Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH đã bị bãi bỏ kể từ ngày 15/6/2025 theo quy định tại Thông tư 03/2025/TT-BNV và chính sách mới tại Nghị định 44/2025/NĐ-CP.
Tóm lại, không còn văn bản nào quy định mức trần 730.000 đồng/tháng nữa mà thay vào đó quy định tiền ăn giữa ca được thực hiện theo thỏa thuận trong thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của doanh nghiệp.
Trên đây là thông tin “Thông tư quy định tiền ăn giữa ca là Thông tư nào?”
Thông tư quy định tiền ăn giữa ca là Thông tư nào?
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú được quy định như thế nào?
Tại Điều 32 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 có quy định về thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú như sau:
Điều 32. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế
1. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 25 của Luật này là thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập hoặc thời điểm xuất hoá đơn bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ.
2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập quy định tại các điều 26, 27, 30 và 31 của Luật này là thời điểm tổ chức, cá nhân ở Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập từ tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
3. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 28 và Điều 29 của Luật này là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực.
Như vậy, thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú được xác định như sau:
– Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ kinh doanh là thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập hoặc thời điểm xuất hoá đơn bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ.
– Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng là thời điểm tổ chức, cá nhân ở Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập từ tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
– Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực.
Kỳ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công của cá nhân không cư trú được quy định như thế nào?
Tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 có quy định về kỳ tính thuế như sau:
Điều 7. Kỳ tính thuế
1. Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú được quy định như sau:
a) Kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công;
b) Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng;
c) Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.
2. Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế.
Như vậy, kỳ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công của cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế.
TIN CÙNG CHUYÊN MỤC
Hướng dẫn sửa lỗi Chữ ký điện tử trên tờ khai không hợp lệ trên dịch vụ công ra sao?
Tải file XML tờ khai đã nộp ở đâu trên Cổng dịch vụ công thuế điện tử?
Hướng dẫn tra cứu tờ khai trên Cổng dịch vụ công không thấy các tờ khai đã nộp ở trang thuế điện tử chi tiết thế nào?
