Sở Nội vụ Thành phố Đà Nẵng để nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 ở đâu?


Sở Nội vụ Thành phố Đà Nẵng để nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 ở đâu?

Sở Nội vụ Thành phố Đà Nẵng để nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 ở đâu?

Căn cứ theo Điều 1 Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định 05/2025/QĐ-UBND về vị trí và chức năng của Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng như sau:

Điều 1. Vị trí và chức năng

1. Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về: Tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền địa phương, địa giới đơn vị hành chính; cán bộ, công chức, viên chức và công vụ; cải cách hành chính; hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; thi đua, khen thưởng; văn thư, lưu trữ nhà nước; thanh niên; lao động, tiền lương; việc làm; bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người có công; bình đẳng giới.

2. Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân thành phố; đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nội vụ.

Theo đó, Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về:

– Tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền địa phương, địa giới đơn vị hành chính; cán bộ, công chức, viên chức và công vụ; cải cách hành chính; hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; thi đua, khen thưởng; văn thư, lưu trữ nhà nước; thanh niên; lao động, tiền lương; việc làm; bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người có công; bình đẳng giới.

Bên cạnh đó, theo Điều 71 Nghị định 129/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 71. Báo cáo sử dụng lao động

Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP đến Sở Nội vụ và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ, cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.

Sở Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.

Như vậy, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 đến Sở Nội vụ TP Đà Nẵng tại:

– Địa chỉ trụ sở: Tầng 9, 10, 19 Trung tâm hành chính thành phố Đà Nẵng, 24 Trần Phú, Phường Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng

– Điện thoại Văn phòng Sở: 0236 3565115; 0236 3821253

– Điện thoại bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả công dân, tổ chức: 0236 3881888 bấm 412

– Email: [email protected]

Sở Nội vụ Thành phố Đà Nẵng để nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 ở đâu? (Hình từ internet)

Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động dành cho doanh nghiệp và hướng dẫn điền thế nào?

Doanh nghiệp báo cáo tình hình sử dụng lao động theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Tải Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động dành cho doanh nghiệp: Tại đây

Hướng dẫn điền báo cáo tình hình sử dụng lao động cho doanh nghiệp như sau:

(1) Sở Lao động – Thương binh và Xã hội; cơ quan bảo hiểm xã hội cấp quận, huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện

(2) Vị trí việc làm phân loại theo:

– Cột (8) Nhà quản lý: Nhóm này bao gồm những nhà lãnh đạo, quản lý làm việc trong các ngành, các cấp và trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có giữ các chức vụ, có quyền quản lý, chỉ huy, điều hành từ trung ương tới cấp xã;

– Cột (9) Chuyên môn kỹ thuật bậc cao: Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi phải có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm ở trình độ cao (đại học trở lên) trong lĩnh vực khoa học và kỹ thuật, sức khỏe, giáo dục, kinh doanh và quản lý, công nghệ thông tin và truyền thông, luật pháp, văn hóa, xã hội;

– Cột (10) Chuyên môn kỹ thuật bậc trung: Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi kiến thức và kinh nghiệm ở trình độ bậc trung (cao đẳng, trung cấp) về các lĩnh vực khoa học và kỹ thuật, sức khỏe, kinh doanh và quản lý, luật pháp, văn hóa, xã hội, thông tin và truyền thông, giáo viên, giáo dục, công nghệ thông tin.

Mức phạt chậm nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động như thế nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 8. Vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động

[…]

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Phân biệt đối xử trong lao động trừ các hành vi phân biệt đối xử quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13, khoản 2 Điều 23, khoản 1 Điều 36 và khoản 2 Điều 37 Nghị định này;

b) Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;

c) Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định;

d) Không lập sổ quản lý lao động hoặc lập sổ quản lý lao động không đúng thời hạn hoặc không đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định pháp luật.

Đồng thời tại Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định mức phạt nêu trên chỉ áp dụng đối với cá nhân vi phạm, trường hợp tổ chức vi phạm thì mức phạt sẽ gấp đôi.

Như vậy đối với doanh nghiệp (là tổ chức) chậm nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động theo quy định sẽ bị phạt tiền 10 đến 20 triệu đồng.

Doanh nghiệp: 0969 798 944 |
Cá nhân: 0984 394 338
Email: hrspring.vn@gmail.com
Đánh giá bài viết:
Chưa có đánh giá
Chủ đề: Hỏi đáp pháp luật

TIN CÙNG CHUYÊN MỤC

Chia sẻ: