Mẫu thông báo tình hình biến động lao động tháng 11/2025 tải về ở đâu? Người sử dụng lao động có nghĩa vụ gì trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế?
Mẫu thông báo tình hình biến động lao động tháng 11 2025 tải về ở đâu?
Theo khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH quy định hạn chót thông báo tình hình biến động lao động tháng 11/2025 là trước ngày 03/12/2025.
Căn cứ tại Mẫu số 29 ban hành kèm Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH về mẫu thông báo về tình hình biến động lao động của người sử dụng lao động như sau:
Tải về Mẫu số 29 ban hành kèm Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH về mẫu thông báo về tình hình biến động lao động của người sử dụng lao động tại:
Tại đây
Xem thêm:
>>> Hạn chót nộp thông báo tình hình biến động lao động doanh nghiệp tháng 3/2025 là khi nào?
>>> Hạn nộp thông báo tình hình biến động lao động tháng 1/2025 là khi nào?
*Trên đây là Mẫu thông báo tình hình biến động lao động tháng 11 2025.
Mẫu thông báo tình hình biến động lao động tháng 11 2025 tải về ở đâu?
Người sử dụng lao động có nghĩa vụ gì trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế?
Căn cứ tại Điều 42Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế như sau:
[1] Những trường hợp sau đây được coi là thay đổi cơ cấu, công nghệ:
– Thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lại lao động;
– Thay đổi quy trình, công nghệ, máy móc, thiết bị sản xuất, kinh doanh gắn với ngành, nghề sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động;
– Thay đổi sản phẩm hoặc cơ cấu sản phẩm.
[2] Những trường hợp sau đây được coi là vì lý do kinh tế:
– Khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế;
– Thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước khi cơ cấu lại nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế.
[3] Trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ mà ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động thì người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 44 Bộ luật Lao động 2019 trường hợp có chỗ làm việc mới thì ưu tiên đào tạo lại người lao động để tiếp tục sử dụng.
[4] Trong trường hợp vì lý do kinh tế mà nhiều người lao động có nguy cơ mất việc làm, phải thôi việc thì người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 44 Bộ luật Lao động 2019.
[5] Trong trường hợp người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm mà phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 47 Bộ luật Lao động 2019.
[6] Việc cho thôi việc đối với người lao động theo quy định tại Điều này chỉ được tiến hành sau khi đã trao đổi ý kiến với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên và thông báo trước 30 ngày cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cho người lao động.
Quy định về thông báo chấm dứt hợp đồng lao động ra sao?
Căn cứ tại Điều 45 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thông báo chấm dứt hợp đồng lao động như sau:
Điều 45. Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động
1. Người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 34 của Bộ luật này.
2. Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ thời điểm có thông báo chấm dứt hoạt động.
Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật theo quy định tại khoản 7 Điều 34 của Bộ luật này thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ ngày ra thông báo.
Như vậy quy định về thông báo chấm dứt hợp đồng lao động như sau:
[1] Người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019.
[2] Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ thời điểm có thông báo chấm dứt hoạt động.
Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật theo quy định tại khoản 7 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ ngày ra thông báo.
*Trên đây là Mẫu thông báo tình hình biến động lao động tháng 11 2025.