Mẫu Phiếu đăng ký tìm việc làm từ 01/01/2026 theo Nghị định 352? Tổ chức dịch vụ việc làm công có trách nhiệm gì? Nội dung quản lý nhà nước về việc làm bao gồm những gì?

Câu hỏi

Mẫu Phiếu đăng ký tìm việc làm từ 01/01/2026 theo Nghị định 352? Tổ chức dịch vụ việc làm công có trách nhiệm gì? Nội dung quản lý nhà nước về việc làm bao gồm những gì?

Trả lời


Mẫu Phiếu đăng ký tìm việc làm từ 01/01/2026 theo Nghị định 352? Tổ chức dịch vụ việc làm công có trách nhiệm gì? Nội dung quản lý nhà nước về việc làm bao gồm những gì?

Mẫu Phiếu đăng ký tìm việc làm từ 01/01/2026 theo Nghị định 352 có dạng ra sao?

Mẫu Phiếu đăng ký tìm việc làm là Mẫu số 01a quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

Mẫu Phiếu đăng ký tìm việc làm từ 01/01/2026 theo Nghị định 352 có dạng như sau:

Tải mẫu Phiếu đăng ký tìm việc làm từ 01/01/2026 theo Nghị định 352

Tại đây

*Trên đây là thông tin Mẫu Phiếu đăng ký tìm việc làm từ 01/01/2026 theo Nghị định 352 có dạng ra sao?

Xem thêm:

>>> Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp từ 2026 thế nào?

>>> Toàn văn Nghị định 352/2025/NĐ-CP quy định Luật Việc làm về dịch vụ việc làm ra sao?

Mẫu Phiếu đăng ký tìm việc làm từ 01/01/2026 theo Nghị định 352 có dạng ra sao?

Mẫu Phiếu đăng ký tìm việc làm từ 01/01/2026 theo Nghị định 352 có dạng ra sao?

Tổ chức dịch vụ việc làm công có trách nhiệm gì?

Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 352/2025/NĐ-CP quy định trách nhiệm của Tổ chức dịch vụ việc làm công như sau:

– Tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động và cung cấp thông tin thị trường lao động miễn phí.

– Tiếp nhận và cung ứng dịch vụ việc làm trên Sàn giao dịch việc làm quốc gia theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.

– Niêm yết thời gian làm việc, quy trình cung ứng dịch vụ việc làm; bảo đảm chất lượng dịch vụ sự nghiệp công về việc làm theo các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

– Bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu cá nhân, dữ liệu lao động, dữ liệu giao dịch việc làm theo quy định của pháp luật; xây dựng và thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn các hành vi gian lận, lừa đảo trong hoạt động dịch vụ việc làm.

– Tổ chức thực hiện các hoạt động giao dịch việc làm, các phiên giao dịch việc làm; thu thập, lưu trữ, phân tích dự báo thị trường lao động trên địa bàn.

– Thu thập, cập nhật dữ liệu người đăng ký tìm việc, nhu cầu tuyển dụng lao động của các tổ chức, cá nhân vào hệ thống cơ sở dữ liệu.

– Thực hiện đúng quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động của Tổ chức dịch vụ việc làm công.

– Định kỳ 06 tháng (trước ngày 20 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 20 tháng 12), Tổ chức dịch vụ việc làm công báo cáo kết quả hoạt động dịch vụ việc làm đến Sở Nội vụ thông qua Sàn giao dịch việc làm quốc gia theo Mẫu số 01 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

Báo cáo định kỳ 06 tháng: Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo.

Báo cáo định kỳ hằng năm: Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

Nội dung quản lý nhà nước về việc làm bao gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Luật Việc làm 2025 quy định như sau:

Điều 6. Quản lý nhà nước về việc làm

1. Nội dung quản lý nhà nước về việc làm bao gồm:

a) Ban hành, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về việc làm;

b) Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về việc làm;

c) Quản lý lao động, thông tin thị trường lao động, phát triển kỹ năng nghề, chính sách hỗ trợ tạo việc làm, dịch vụ việc làm và bảo hiểm thất nghiệp;

d) Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về việc làm; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về việc làm;

đ) Hợp tác quốc tế về việc làm.

2. Trách nhiệm quản lý nhà nước về việc làm được quy định như sau:

a) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về việc làm;

b) Bộ Nội vụ là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về việc làm;

c) Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nội vụ thực hiện quản lý nhà nước về việc làm;

d) Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về việc làm tại địa phương.

Theo đó, nội dung quản lý nhà nước về việc làm bao gồm:

– Ban hành, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về việc làm;

– Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về việc làm;

– Quản lý lao động, thông tin thị trường lao động, phát triển kỹ năng nghề, chính sách hỗ trợ tạo việc làm, dịch vụ việc làm và bảo hiểm thất nghiệp;

– Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về việc làm; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về việc làm;

– Hợp tác quốc tế về việc làm.

Đánh giá bài viết:
Chưa có đánh giá
Chủ đề: Hỏi đáp pháp luật

TIN CÙNG CHUYÊN MỤC

Chia sẻ: