Mẫu Phiếu đăng ký dịch vụ việc làm dành cho người sử dụng lao động theo Nghị định 352 là mẫu nào? Doanh nghiệp được rút tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm khi nào?

Câu hỏi

Mẫu Phiếu đăng ký dịch vụ việc làm dành cho người sử dụng lao động theo Nghị định 352 là mẫu nào? Doanh nghiệp được rút tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm khi nào?

Trả lời


Mẫu Phiếu đăng ký dịch vụ việc làm dành cho người sử dụng lao động theo Nghị định 352 là mẫu nào? Doanh nghiệp được rút tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm khi nào?

Mẫu Phiếu đăng ký dịch vụ việc làm dành cho người sử dụng lao động theo Nghị định 352 là mẫu nào?

Mẫu Phiếu đăng ký dịch vụ việc làm dành cho người sử dụng lao động là Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

Mẫu Phiếu đăng ký dịch vụ việc làm dành cho người sử dụng lao động theo Nghị định 352 có dạng như sau:

Tải mẫu Phiếu đăng ký dịch vụ việc làm dành cho người sử dụng lao động theo Nghị định 352

Tại đây

Xem thêm:

>>> Mẫu Phiếu đăng ký dịch vụ việc làm dành cho người lao động theo Nghị định 352 có dạng ra sao?

>>> Toàn văn Nghị định 352/2025/NĐ-CP quy định Luật Việc làm về dịch vụ việc làm ra sao?

Mẫu Phiếu đăng ký dịch vụ việc làm dành cho người sử dụng lao động theo Nghị định 352 là mẫu nào?

Mẫu Phiếu đăng ký dịch vụ việc làm dành cho người sử dụng lao động theo Nghị định 352 là mẫu nào?

Doanh nghiệp được rút tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm khi nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 16 Nghị định 352/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 16. Ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm

1. Doanh nghiệp thực hiện ký quỹ theo mức quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định này tại ngân hàng thương mại của Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam (sau đây gọi là ngân hàng nhận ký quỹ).

Lãi suất tiền ký quỹ do doanh nghiệp và ngân hàng nhận ký quỹ thỏa thuận trong hợp đồng ký quỹ, bảo đảm phù hợp với quy định về lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong từng thời kỳ.

2. Tiền ký quỹ của doanh nghiệp chỉ được sử dụng để thanh toán các nghĩa vụ tài chính phát sinh trong trường hợp doanh nghiệp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trong hoạt động dịch vụ việc làm theo yêu cầu của Cơ quan có thẩm quyền.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày tiền ký quỹ được sử dụng, doanh nghiệp phải hoàn trả số tiền đã sử dụng và bảo đảm mức ký quỹ theo quy định.

3. Doanh nghiệp được rút tiền ký quỹ khi doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Doanh nghiệp không được cấp Giấy phép;

b) Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép hoặc không được gia hạn, cấp lại Giấy phép hoặc Giấy phép hết hạn;

c) Doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ tại một ngân hàng nhận ký quỹ khác;

d) Doanh nghiệp gặp khó khăn, không đủ khả năng bồi thường cho người lao động, người sử dụng lao động do vi phạm quy định về dịch vụ việc làm sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày đến thời hạn bồi thường theo quy định của pháp luật.

[…]

Theo đó, doanh nghiệp được rút tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm khi doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp sau đây:

– Doanh nghiệp không được cấp Giấy phép;

– Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép hoặc không được gia hạn, cấp lại Giấy phép hoặc Giấy phép hết hạn;

– Doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ tại một ngân hàng nhận ký quỹ khác;

– Doanh nghiệp gặp khó khăn, không đủ khả năng bồi thường cho người lao động, người sử dụng lao động do vi phạm quy định về dịch vụ việc làm sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày đến thời hạn bồi thường theo quy định của pháp luật.

Trách nhiệm của Nhà nước trong việc hỗ trợ phát triển thị trường lao động bao gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Luật Việc làm 2025quy định như sau:

Điều 15. Hoạt động hỗ trợ phát triển thị trường lao động

1. Trách nhiệm của Nhà nước trong việc hỗ trợ phát triển thị trường lao động bao gồm:

a) Xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, nâng cấp hệ thống hạ tầng công nghệ, cơ sở dữ liệu về người lao động, hệ thống thông tin thị trường lao động;

b) Đầu tư xây dựng, nâng cao năng lực, hiện đại hóa hoạt động dịch vụ việc làm của tổ chức dịch vụ việc làm công; phát triển sàn giao dịch việc làm quốc gia.

2. Kinh phí bảo đảm thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và nguồn khác theo quy định của pháp luật.

Theo đó, trách nhiệm của Nhà nước trong việc hỗ trợ phát triển thị trường lao động bao gồm:

– Xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, nâng cấp hệ thống hạ tầng công nghệ, cơ sở dữ liệu về người lao động, hệ thống thông tin thị trường lao động;

– Đầu tư xây dựng, nâng cao năng lực, hiện đại hóa hoạt động dịch vụ việc làm của tổ chức dịch vụ việc làm công; phát triển sàn giao dịch việc làm quốc gia.

Đánh giá bài viết:
Chưa có đánh giá
Chủ đề: Hỏi đáp pháp luật

TIN CÙNG CHUYÊN MỤC

Chia sẻ: