Lương tối thiểu vùng phường Tam Sơn tỉnh Bắc Ninh năm 2026 là bao nhiêu? Hợp đồng thử việc phải có những nội dung chủ yếu nào?
Lương tối thiểu vùng phường Tam Sơn tỉnh Bắc Ninh năm 2026 là bao nhiêu?
Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP có quy định mức lương tối thiểu vùng năm 2026 như sau:
Điều 3. Mức lương tối thiểu
1. Quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
20.000 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
17.800 |
2. Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:
a) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
b) Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
c) Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
d) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
đ) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
Căn cứ theo Mục 8 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP có quy định Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng năm 2026 như sau:
[…]
11. Tỉnh Bắc Ninh
– Vùng II, gồm các phường Kinh Bắc, Võ Cường, Vũ Ninh, Hạp Lĩnh, Nam Sơn, Từ Sơn, Tam Sơn, Đồng Nguyên, Phù Khê, Thuận Thành, Mão Điền, Trạm Lộ, Trí Quả, Song Liễu, Ninh Xá, Quế Võ, Phương Liễu, Nhân Hoà, Đào Viên, Bồng Lai, Tự Lan, Việt Yên, Nếnh, Vân Hà, Bắc Giang, Đa Mai, Tiền Phong, Tân An, Yên Dũng, Tân Tiến, Cảnh Thuỵ và các xã Chi Lăng, Phù Lãng, Yên Phong, Văn Môn, Tam Giang, Yên Trung, Tam Đa, Tiên Du, Liên Bão, Tân Chi, Đại Đồng, Phật Tích, Gia Bình, Nhân Thắng, Đại Lai, Cao Đức, Đông Cứu, Lương Tài, Lâm Thao, Trung Chính, Trung Kênh, Đồng Việt.
– Vùng III, gồm các xã Lạng Giang, Mỹ Thái, Kép, Tân Dĩnh, Tiên Lục, Tân Yên, Ngọc Thiện, Nhã Nam, Phúc Hòa, Quang Trung, Hợp Thịnh, Hiệp Hòa, Hoàng Vân, Xuân Cẩm.
– Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
[…]
Như vậy, từ ngày 01/01/2026, phường Tam Sơn, tỉnh Bắc Ninh được xếp vào vùng 2 và áp dụng mức lương tối thiểu tháng là 4.730.000 đồng/tháng và mức lương tối thiểu giờ là 22.700 đồng/ giờ.
* Trên đây là nội dung Lương tối thiểu vùng phường Tam Sơn tỉnh Bắc Ninh năm 2026 là bao nhiêu?
Xem thêm:
Lương tối thiểu vùng phường Tân Sơn Hòa TPHCM năm 2026 là bao nhiêu?
Lương tối thiểu vùng phường Bình Dương TPHCM năm 2026 là bao nhiêu?
Lương tối thiểu vùng phường Tam Sơn tỉnh Bắc Ninh năm 2026 là bao nhiêu?
Hợp đồng thử việc phải có những nội dung chủ yếu nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 24 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về thử việc như sau:
Điều 24. Thử việc
1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.
2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.
3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.
Như vậy, hợp đồng thử việc phải có những nội dung chủ yếu sau:
– Thời gian thử việc;
– Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
– Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
– Công việc và địa điểm làm việc;
– Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
– Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
– Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
Lương thử việc của người lao động ít nhất phải bằng bao nhiêu phần trăm mức lương của công việc đó?
Căn cứ theo Điều 26 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về tiền lương thử việc như sau:
Điều 26. Tiền lương thử việc
Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.
Như vậy, lương thử việc của người lao động sẽ do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.