https www vieclam gov vn Sàn giao dịch việc làm quốc gia phục vụ đăng ký lao động, hệ thống thông tin thị trường lao động? Thông tin đăng ký lao động gồm các nội dung nào?
https www vieclam gov vn Sàn giao dịch việc làm quốc gia phục vụ đăng ký lao động, hệ thống thông tin thị trường lao động được chi tiết ra sao?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 16 Nghị định 318/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 quy định như sau:
Điều 16. Hệ thống phần mềm, ứng dụng phục vụ quản lý, khai thác, sử dụng hệ thống thông tin thị trường lao động
1. Hệ thống phần mềm, ứng dụng phục vụ đăng ký lao động, hệ thống thông tin thị trường lao động được tích hợp trên Sàn giao dịch việc làm quốc gia (https://www.vieclam.gov.vn).
2. Phần mềm ứng dụng phục vụ cập nhật thông tin, số liệu, tích hợp dữ liệu được dùng chung, phần mềm ứng dụng phổ biến, tra cứu thông tin trên phạm vi toàn quốc, có địa chỉ truy cập https://www.ttttld.vieclam.gov.vn và https://www.pbttttld.vieclam.gov.vn.
Theo đó, hệ thống phần mềm, ứng dụng phục vụ đăng ký lao động, hệ thống thông tin thị trường lao động được tích hợp trên Sàn giao dịch việc làm quốc gia https www vieclam gov vn cụ thể như sau:
|
https://www.vieclam.gov.vn |
*Trên đây là thông tin https www vieclam gov vn Sàn giao dịch việc làm quốc gia phục vụ đăng ký lao động, hệ thống thông tin thị trường lao động được chi tiết ra sao?
https www vieclam gov vn Sàn giao dịch việc làm quốc gia phục vụ đăng ký lao động, hệ thống thông tin thị trường lao động được chi tiết ra sao?
Người thất nghiệp có phải đối tượng đăng ký lao động hay không?
Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 318/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 quy định như sau:
Điều 3. Đối tượng đăng ký lao động
1. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15.
2. Người lao động đang có việc làm và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
3. Người thất nghiệp là người đang không có việc làm, đang tìm kiếm việc làm và sẵn sàng làm việc.
4. Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang nhân dân không thực hiện việc đăng ký, điểu chỉnh thông tin đăng ký lao động theo quy định tại Nghị định này.
5. Người lao động tự kê khai hồ sơ đăng ký lao động và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các thông tin đã kê khai; người sử dụng lao động có trách nhiệm thu thập, kê khai và cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin về người lao động khi tuyển dụng, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ lao động theo quy định của Nghị định này; bảo đảm tính trung thực chính xác của thông tin cung cấp.
Theo đó, người thất nghiệp là người đang không có việc làm, đang tìm kiếm việc làm và sẵn sàng làm việc là đối tượng đăng ký lao động.
Thông tin đăng ký lao động gồm các nội dung nào?
Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 318/2025/NĐ-CP từ ngày 01/01/2026, thông tin đăng ký lao động bao gồm:
– Thông tin cơ bản của người lao động, gồm: Họ, chữ đệm và tên khai sinh; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; nơi ở hiện tại (nơi thường trú hoặc nơi tạm trú).
– Nhóm thông tin về giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, chứng chỉ kỹ năng nghề và các chứng chỉ khác, gồm:
+ Thông tin về trình độ giáo dục phổ thông cao nhất đạt được;
+ Thông tin về cấp trình độ, lĩnh vực đào tạo đạt được của giáo dục nghề nghiệp; giáo dục đại học;
+ Thông tin về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đã đạt được;
+ Các chứng chỉ khác.
– Nhóm thông tin về tình trạng việc làm và nhu cầu về việc làm, gồm:
+ Thông tin về việc làm đang làm, gồm: chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, loại hợp đồng, địa điểm làm việc;
+ Thông tin về người sử dụng lao động, gồm: tên người sử dụng lao động; mã số; loại hình; địa chỉ trụ sở chính; ngành kinh tế;
+ Thông tin về tình trạng thất nghiệp, gồm: thời gian thất nghiệp; lý do thất nghiệp;
+ Thông tin về nhu cầu việc làm là những thông tin về việc làm mong muốn có được, gồm: nghề nghiệp, loại hợp đồng, mức lương và chế độ phúc lợi, nơi làm việc.
– Nhóm thông tin về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm:
+ Thông tin về tình trạng tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: mã số bảo hiểm xã hội, loại hình, loại bảo hiểm xã hội.
+ Thông tin về tình trạng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: chế độ, thời gian hưởng chế độ.
– Nhóm thông tin về đặc điểm, đặc thù, gồm:
+ Thông tin về người khuyết tật;
+ Thông tin về người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có đất thu hồi;
+ Thông tin về thân nhân của người có công với cách mạng;
+ Thông tin về người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân.
Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...
Xem khóa học
